Kế hoạch chủ đề “Bé với mùa xuân” – Lớp 3TC3

Lượt xem:

Đọc bài viết

CHỦ ĐỀ 6: BÉ VỚI MÙA XUÂN

Thời gian thực hiện 5 tuần: Từ ngày 19/01/2026 – 27/02/2026

STT

 

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC (chơi, học, lao động, ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân) MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC

 

I.GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Phát triển vận động
Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
1 MT2*. Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. – Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp; Tay, bụng, chân,  bật. – Hoạt động thể dục buổi sáng.

–   –  Hô hấp, tay, chân, bụng, bật.

–   –  Hô hấp:  Hít vào, thở ra.

– BTPTC: Hô hấp: Còi tàu. Tay, chân, bụng, bật tách 2 bên…

– Hoạt động ngoài lớp.
– Đồ dùng: Vòng, gậy, nơ… đủ cho cô và trẻ.
Thực hiện kĩ năng vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
2 MT4. Đi kiễng gót được liên tục 3m.

– Bước lên xuống bục cao 30cm.

– Đi kiễng gót liên tục 3m.

– Bước lên xuống bục cao 30cm.

– Hoạt động học

+   VĐCB: Đi kiễng gót liên tục 3m.

+ VĐCB: Bước lên xuống bục cao 30cm.

+ TCVĐ: Tung và bắt bóng, Chuyền bóng qua đầu, Bật qua suối nhỏ…

– Hoạt động ngoài lớp: Sân tập rộng, thoáng.
– Đồ dùng an toàn.- Tạo tình huống cho trẻ tập luyện.

– Thay đổi nhiều trải nghiệm chơi khác nhau cho trẻ.

– Động viên, khuyến khích trẻ tập luyện

 

 

 

3

MT10*. Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).

– Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng ngang, hàng dọc.

+ Ném xa bằng 1 tay.

+ Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).

+ Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng ngang, hàng dọc.

– Hoạt động học:

+ + VĐCB: Ném xa bằng 1 tay.

+ + VĐCB: Ném trúng đích ngang bằng 1 tay (xa 1,5 m).

+ TCVĐ: “Tìm  bạn thân; Chó sói xấu tính; Trời nắng trời mưa, Tàu hỏa…

 

 

 

 

 

 

4

MT11*. Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài. – Bò, trườn, trèo:

+ Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.

+ Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.

+ Bò chui qua cổng.

 

– Hoạt động học

+ VĐCB: Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.

+ +   VĐCB: Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.

+ + VĐCB: Bò chui qua cổng.

+ TCVĐ: “Tìm  bạn thân, Thi ai nhanh, Tạo dáng, Tàu hỏa; Chim sẻ và ô tô…

– Hoạt động ngoài lớp: Sân tập rộng, thoáng.
– Đồ dùng an toàn.- Tạo tình huống cho trẻ tập luyện.

– Thay đổi nhiều trải nghiệm chơi khác nhau cho trẻ.

 

 

 

 

 

 

5

MT22*. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở: Rửa tay, lau mặt, súc miệng. – Thực hiện một số việc đơn giản: Rửa tay, lau mặt, xúc miệng.

+ Làm quen cách đánh răng, lau mặt.

+ Tập rửa tay với xà phòng.

+ Tập đánh răng, xúc miệng.

Thực hiện một số việc đơn giản: Rửa tay, lau mặt, xúc miệng.

+ Làm quen cách đánh răng, lau mặt.

+Tập rửa tay với xà phòng.

 

– Hoạt động trong lớp.

– Đồ dùng an toàn.

– Tạo tình huống cho trẻ tập luyện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

MT26*. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. – Chấp nhận:  Vệ sinh răng miệng. Đội mũ khi ra đường, mặc quần áo, trang phục phù hợp theo mùa; nhận biết trang phục theo mùa.

– Tập luyện một số thói quen tốt và giữ gìn sức khỏe: bỏ rác vào giỏ, thùng rác, đi vệ sinh đúng nơi quy định.

– Nhận biết một số biểu hiện khi ốm.

– Hoạt động học: Rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn… Biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ (cắt móng tay, răng miệng…). giữ khoảng cách an toàn với người khác…

– Giờ ăn, uống.

– Hoạt động chiều.

– Mọi lúc mọi nơi.

 

 

– Hoạt động ngoài lớp: Sân tập rộng, thoáng.
– Đồ dùng an toàn.- Tạo tình huống cho trẻ tập luyện.

 

 

 

 

7

MT33*. Không leo trèo bàn ghế, lan can. – Không leo trèo bàn ghế, lan can.

– Không leo trèo giúp bảo vệ sực khỏe và trành những tai nạn không đáng có xảy ra.

– Cho trẻ xem video, hình ảnh minh họa.

– Hoạt động học.

– Hoạt động góc.

– hoạt động mọi lúc, mọi nơi.

– Hoạt động ngoài lớp: Sân tập rộng, thoáng.
– Đồ dùng an toàn.- Tạo tình huống cho trẻ tập luyện.
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC.
 

 

 

 

8

MT42. Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi. – Trẻ thích làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng.

– Khảo sát về đồ vật, các sự vật, hiện tượng xung quanh

 

– Hoạt động học

+ Thí nghiệm vật chìm vật nổi.

+ Sự diệu kì của nước

+ Sự nảy mầm của hạt….

– Thực hiện một số hoạt đông STEAM theo qui trình 5E…

– Hoạt động trong lớp, ngoài lớp:

+ Sắp xếp các góc trong lớp theo hướng mở.

+ Giáo viên trò chuyện và chơi với trẻ, kích thích trẻ tư duy, chủ động tìm tòi, khám phá

9 MT43*. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng – Thu thập thông tin bằng nhiều cách về: Đặc điểm nổi bật và ích lợi của đồ vật, con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.

– Tên đặc điểm, ích lợi của một số loại cây, hoa, quả…

– Hoạt động học:

– Làm một số thí nghiệm đơn giản.

– Xem sách, tranh ảnh và trò chuyện.

– Hoạt động góc: Trò chơi đóng vai, sắp xếp giải câu đố; nhận biết màu sắc, hình dạng.

– Hoạt động ngoài trời: Trẻ trải nghiệm trồng cây, chăm sóc vườn hoa…

 

 

 

 

10

MT45*. Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. – Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.

– Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật, cây…

– Hoạt động học:

– Tìm hiểu khám phá về một số loại hoa, quả, rau, củ

– Tìm hiểu về ngày tết cổ truyền.

–  Dạy trẻ tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

– Hoạt động trong lớp.

– Hoạt động ngoài lớp:

+ Sắp xếp các góc trong lớp,

các khu vực chơi ngoài trời theo hướng mở

 

11

 

 

MT53. Gộp và đếm được hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5. Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.

– Gộp và đếm hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.

– Gộp hai nhóm đốitượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.

– Trò chơi: “Có bao nhiêu”, “Nhóm nào nhiều hơn, ít hơn”….

– Hoạt động

trong lớp, ngoài lớp.

– Giáo viên trò chuyện và chơi với trẻ, kích

thích trẻ trả lời, giao tiếp.

– Hoạt động

mọi lúc mọi nơi

12 MT55*. Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại. –    Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

– Xếp xen kẽ theo quy tắc cho trước.

– Hoạt động học:

Trẻ chơi hình khối có dạng hình khác nhau, hình tròn, hình vuông hình tam giác; Chơi xếp hình; xem sách tranh ảnh chỉ ra (VD: hình nào là hình tròn, hình nào là hình tam giác)…

– Hoạt động trong lớp, ngoài lớp.

– Hoạt động mọi lúc mọi nơi

 

13 MT64*. Kể được tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu…qua trò chuyện, tranh ảnh. – Nhận biết tên và hình ảnh hoạt động của một số ngày lễ hội trong năm: Tết Nguyên Đán và mùa xuân.

– Các hoạt động trong ngày Tết Nguyên Đán, lễ hội…

– Tìm hiểu khám khá về ngày tết nguyên đán.

– Chơi ngoài trời: Quan sát sân trường, các khu vực lớp, Hoa đào, hoa mai, cây quất…

– Chơi các góc:  Trò chơi  “Bán hàng”; Siêu thị…

– Chơi hoạt động theo ý thích: Trò chơi: “Có bao nhiêu”…

– Hoạt động

trong lớp, ngoài lớp.

– Giáo viên trò chuyện và chơi với trẻ, kích

thích trẻ trả lời, giao tiếp.

– Hoạt động

mọi lúc mọi nơi

14 MTs65: Ghi lại các kết quả quan sát và ý tưởng bằng cách vẽ, “viết”
15 MTs66. Sử dụng được các kinh nghiệm đã có để giải thích khái niệm mới.
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
 

 

 

 

16

MT75*. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm …

MTs74. Hỏi được các câu hỏi mang tính gợi mở.

– Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?.

 

– Trò truyện, quan sát tranh kể về các hoạt động của một số hiện tượng thời tiết và mùa…

– Kể tên và kể một số nguồn nước.

– Thơ: Hồ Sen, Cây dây leo, Chùm quả ngọt, Cà rốt và củ cải, Hoa hướng dương, Cây dây leo, Ăn quả, Củ cà rốt, Cây đào…

– Truyện: Sự tích các loài hoa, Hoa mào gà…

Hoạt động trong lớp.

– Hoạt động ngoài lớp:

– Đồ dùng:

tranh truyện, tranh thơ,

một số bài ca dao, đồng dao, câu đố…

– Hoạt động

mọi lúc mọi nơi.

17 MT83*. Nhìn vào tranh minh họa và gọi được tên nhân vật trong tranh. – Tiếp xúc với chữ, sách truyện, truyện tranh – Hoạt động học:

Truyện: Nhổ củ cải;

Vì sao cây rụng lá; Chú đỗ con; Sự tích các loại hoa; Hoa mào gà; Hoa bìm bịm;…

– Thơ: “Cây dây leo” Tác giả: Xuân Tửu

– Thơ: “Cây hồng”; “Hoa đồng hồ”. Sưu tầm.

Thơ:  “Cây đào”. Trần Thị Ngọc Trâm st.

– Hoạt động trong lớp.

– Hoạt động ngoài lớp:

– Hoạt động

mọi lúc mọi nơi.

+ Giáo viên

trò chuyện và chơi với trẻ, kích thích trẻ trả lời, giao tiếp.

IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI
18 MT87*. Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. – Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. – Hát- VĐ: “Sắp đến tết rồi, Lý cây xanh, Quả, Màu hoa…”.

– Vận động: Vỗ tay theo nhịp/ phách hoặc vận động theo ý thích.

– Nghe: “Ngày tết quê em, Em là bông hồng nhỏ, Hoa trong vườn, bầu và bí, Mùa xuân ơi…”.

– Trò chơi: “Ai nhanh nhất, Ai đoán giỏi”;

– Chơi ở các góc: Nghe băng video

âm nhạc.

– Hoạt động

trong lớp.

– Hoạt động ngoài lớp:

+ Bổ sung

thêm học liệu, đồ chơi âm nhạc.

– Mọi lúc mọi nơi.

Thay đổi hình thức tổ chức các hoạt động.

– Tạo môi trường học tích cực cung cấp nhiều cơ hội cho trẻ được giao tiếp thực hành, trải nghiệm dưới nhiều hình thức cá nhân, nhóm nhỏ, tập thể lớp.

19 MT94*. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ. – Biết thực hiện một số quy định (Cất, xếp đồ chơi, đồ dùng, không tranh dành đồ chơi). Hoạt động học:

– Hoạt động góc: xem tranh, ảnh

– Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”.

– Mọi lúc mọi nơi.

– Hoạt động

trong lớp.

– Hoạt động ngoài lớp.

– Hoạt động

mọi lúc mọi nơi.

 

20 MTs101. Đảm nhận được vai trò của người lãnh đạo và thành viên. Đảm nhận được vai trò của người lãnh đạo và thành viên với sự giúp đỡ của giáo viên.
21 MT102*. Thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây. – Bảo vệ chăm sóc cây cối.

thiên nhiên và chăm sóc hoa, củ, quả… quanh lớp, quanh nhà….

– Trò chuyện về đặc điểm nổi bật của hoa, củ, quả….

– Trò chơi xây dựng, lắp ghép: “Xây vườn rau”; “xây trang trại rau giống”…

– Trò chơi đóng vai:  “Bán hàng”; “Gia đình”; “Nấu ăn”.

– Dọn dẹp, sắp xếp, tập lau đồ dùng, đồ chơi, tập chăm sóc rau, củ, hoa…

– Hoạt động ngoài lớp:

– Mọi lúc mọi nơi.

– Tạo môi

trường học tích cực cho trẻthực hành, trải nghiệm dưới nhiều hình thức cá nhân, nhóm nhỏ, tập thể lớp.

V. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
22 MT109*. Sử dụng được các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý. – Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.

– Trẻ sử dụng một số kĩ năng vẽ, tô màu, đơn giản.

– Hoạt động học:

– Thực hiện 1 số hoat động STEAM

theo qui trình EDP trẻ áp dụng những điều đã học vào việc tạo ra sản phẩm

– Chơi các góc: Góc nghệ thuật: vẽ, tô, nặn…

– Chơi ngoài trời: Vẽ phấn tự do….

 

– Hoạt động trong lớp.

– Hoạt động ngoài lớp:

+ Xắp xếp thuận tiện, thay đổi đồ chơi thường xuyên để thu hút trẻ.

-Giáo viên giúp trẻ đưa ra ý tưởng trên cơ sở các kiến thức trẻ đã được học, hỗ trợ các nhóm…

23 MTs110. Tưởng tượng và xây dựng được mẫu thiết kế.

MTs111. Đo vẽ, viết, cắt dán, ghép để tạo mô hình về sản phẩm thiết kế

MTs112. Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm

24 MT118*. Vận động được theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc. –      Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.

– Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

– Hoạt động học:

+ Dạy, VĐ: “Màu hoa”- Hồng Đăng…

+ NH: Lý cây bông; “Em là bông hồng nhỏ”,  Trịnh Công Sơn;  “Hoa bé ngoan”, “Ra chơi vườn hoa”…

+ Hát, VĐ: Cây bắp cải; Lí cây xanh.”- Dân ca Nam Bộ.

+ Nghe hát: Em yêu cây xanh.  St Hoàng Văn Yến.

 

– Hoạt động trong lớp.

– Hoạt động ngoài lớp:

+ Bổ sung thêm học liệu, đồ chơi tạo hình.

– Chuẩn bị: bút, đất nặn, tranh truyện, tranh ảnh, sách…