Kế hoạch chủ đề “LỚP MẪU GIÁO CỦA BÉ” lớp 3TC2

Lượt xem:

Đọc bài viết

MỤC TIÊU GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: LỚP MẪU GIÁO CỦA BÉ

Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày (05/09/2025- 03/10/2025)

  1. MỤC TIÊU:
  2. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT.

MT1*: Chiều cao và cân nặng.

– Trẻ trai: 14,3-16,3 kg; chiều cao: 91,1- 103,3cm.

– Trẻ gái: 13,9-16,1 kg; chiều cao: 91,5 – 102,7cm.

MT2*.Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.

MT3*. Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,4m)…

MT4*.Đi kiễng gót được liên tục 3m.

MT5. Kiểm soát được vận động: Đi/ chạy thay đổi  hướng vận động đúng hiệu lệnh.

MT6*. Đi/chạy được liên tục trong đường dích dắc (3 – 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

MT12. Thực hiện được các vận động: Xoay tròn cổ tay.

MT14*. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt trong một số hoạt động: Vẽ được hình tròn theo mẫu.

MT15*. Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.

MT24. Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

  1. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC.

MT36*. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng.

MT55*. Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại

MT62. Nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

MT64*. Kể được tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung thu…qua trò chuyện, tranh ảnh.

MTs65. Xác lập phương án và thực hiện được quy trình nghiên cứu/ tìm hiểu/ quan sát/ khám phá/ thí nghiệm.

MTs66. Lập kế hoạch và hoạt động và quy trình theo trình tự khoa học

MTs67. Áp dụng dụng hoặc mở rộng được kiến thức và kĩ năng trong các hoàn cảnh mới.

  1. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.

MT69*. Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”.

MT73*. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm …

MTs74. Hỏi được các câu hỏi mang tính gợi mở

MT82*. Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở được sách xem tranh

  1. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI.

MT95*. Chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở….

MT103*. Bỏ rác đúng nơi quy định.

  1. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ.

MT105*. Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc…

MT108. Vận động được theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ).

MT113*. Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản

MT116*. Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.

MTs120. Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm.

MTs121. Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động.

  1. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ:
  2. Yêu cầu
  3. Kiến thức:

– Trẻ biết tên, địa chỉ, nơi đón chào ngày hội đến trường của bé.

– Nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.( MT62)

– Biết không khí, quang cảnh của trường trong ngày hội đến trường của bé – trẻ đến trường an toàn.

– Trẻ hiểu ý nghĩa của ngày hội đến trường.

– Kể được tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung Thu…qua trò chuyện, tranh ảnh. (MT64*)

– Biết tên gọi, nhận ra đặc điểm nổi bật giống nhau của một số đồ dùng, đồ chơi; phân biệt một số đồ dùng, đồ chơi.

– Biết mối quan hệ của mình, các bạn, với cô giáo, các cô, bác trong trường.

được hỏi, trò chuyện. (MT62)

– Trẻ biết tên cô giáo, tên các bạn trong lớp mình học.

– Nhận biết và phân biệt đồ dùng theo tên gọi, màu sắc, tập đếm…

– Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. (MT2*)

– Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống. Biết rửa tay sát khuẩn, rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi ăn, sau khi chơi và sau khi cầm, nắm vật dụng nơi công cộng.

– Trẻ biết tên trường, tên lớp, tên cô giáo, tên các bạn trong lớp.

– Trẻ biết mối quan hệ của mình các bạn, với cô giáo, các cô bác trong trường.

– Trẻ biết sử dụng các từ : Vâng ạ, thưa, …trong giao tiếp.(MT71)

– Biết tập thể dục thường xuyên có lợi cho sức khoẻ. Biết tập các động tác thể dục cùng cô, hứng thú tham gia vào các hoạt động.

– Biết các góc chơi, về đúng góc chơi và làm quen với các vai chơi, có nề nếp trong khi chơi.

– Biết tự nhận xét mình và bạn theo tiêu chuẩn cô đưa ra hàng ngày, nhận xét được những việc tốt, chưa tốt mà bạn và mình đã và chưa làm được trong ngày, trong tuần.

– Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng. (MT36*)

– Qua trò chuyện trẻ biết: Ý nghĩa của ngày tết trung thu, các loại bánh, hoa quả, các loại đồ chơi, trò chơi trong ngày tết trung thu, các hoạt động của trường, lớp, của bé trong ngày tết trung thu: Rước đèn, phá cỗ, liên hoan văn nghệ…

– Kể được tên một số lễ hội: Ngày khai giảng, Tết Trung Thu…qua trò chuyện, tranh ảnh. (MT64*)

+ Xác lập phương án và thực hiện được quy trình nghiên cứu/ tìm hiểu/ quan sát/ khám phá/ thí nghiệm. (MTs65)

+ Lập kế hoạch và hoạt động và quy trình theo trình tự khoa học.( MTs66)

+ Áp dụng dụng hoặc mở rộng được kiến thức và kĩ năng trong các hoàn cảnh mới (MTs67).

– Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. (MT2*)

– Trẻ biết các góc chơi, về đúng góc chơi và làm quen với các vai chơi, có nề nếp trong khi chơi. Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, không quăng ném đồ chơi, biết cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định.

– Trẻ nhận biết và gọi tên 3 màu.

– Biết tự nhận xét mình và bạn theo yêu cầu cô đưa ra hàng ngày, nhận xét được những việc tốt, chưa tốt mà bạn và mình đã và chưa làm được trong ngày, trong tuần.

– Trẻ hào hứng phấn khởi trong giờ nêu gư­ơng cuối ngày, cuối tuần.

  1. Kỹ năng:

– Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.(MT2*)

– Trẻ thể hiện vận động nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện vận động: Đi được hết đoạn đường hẹp (3m x 0,4m). (MT3*)

– Thực hiện được các vận động: Xoay tròn cổ tay.(MT12)

– Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. (MT24)

– Thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”. (MT69*)

          – Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc. (MT105*)

– Trẻ tham gia vào các hoạt động, trả lời câu hỏi của cô.

– Trẻ bước đầu quan tâm đến số lượng và đếm, hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

– Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn: Tập rửa tay; Rèn thói quen rửa tay bằng xà phòng. Biết rửa tay trước và sau khi ăn, chơi ngoài trời, sau khi cầm, nắm vật dụng nơi công cộng.

– Kiểm soát được vận động: Đi/ chạy thay đổi  hướng vận động đúng hiệu lệnh. (MT5)

– Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối  hợp tay – mắt trong một số hoạt động: Vẽ được hình tròn theo mẫu. (MT14*)

– Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. (MT24)

– Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng. (MT36*)

– Chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở… (MT95*)

– Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc. (MT105*)

– Vận động được theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ). (MT108)

– Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. (MT2*)

– Đi/chạy được liên tục trong đường dích dắc (3 – 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài (MT6*).

– Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. (MT24)

– Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm … (MT73*)

+ Hỏi được các câu hỏi mang tính gợi mở (MTs74)

– Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại (MT55*).

– Đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở được sách xem tranh (MT82*)

– Vận động được theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ). (MT108)

– Vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản (MT113*)

– Trẻ tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất vận động: Đi kiễng gót được liên tục 3m. (MT4*)

– Thực hiện được các vận động: Xoay tròn cổ tay. (MT12)

– Rèn luyện và phát triển thể lực cho trẻ, kỹ năng tập các động tác thể dục theo nhịp đếm của cô.

– Rèn kỹ năng chơi trong các góc.

– Rèn thói quen cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi qui định.

– Rèn kỹ năng rửa tay đúng cách, có thói quen rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn khi đến trường, kỹ năng giao tiếp cho trẻ.

– Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm (MT73*).

– Hỏi được các câu hỏi mang tính gợi mở (MTs74).

– Xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản. (MT116*)

+ Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm. (MTs120)

+ Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động. (MTs121)

  1. Thái độ:

– Bỏ rác đúng nơi quy định. (MT103*)

– Biết chơi, bảo vệ đồ chơi trong trường.

– Biết chào hỏi kính trọng cô giáo, các cô, bác trong trường.

– Trẻ yêu quý trường lớp.

– Trẻ biết cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.

– Biết yêu quý trường lớp, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp.

– Thích đến trường, lớp Mầm non.

– Trẻ biết chào hỏi, cảm ơn người lớn…

– Trẻ  thích đến lớp, thích chơi với các bạn, biết yêu quý trường lớp.

– Trẻ bước đầu chấp hành các quy định của trường lớp, có thói quen và hành vi văn minh, vệ sinh môi trường.

tâm và giúp đỡ bạn bè, thích tham gia các hoạt động lễ hội.

– Trẻ biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở. (MT95*)

– Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh trường lớp.

– Giáo dục trẻ có 1 số hành vi văn minh, thói quen trong sinh hoạt, vui chơi.

  1. Chuẩn bị:
  2. Trang trí, tạo môi trường lớp học

– Tranh ảnh về trường, lớp, ngày hội đến trường… Sắp xếp các góc chơi phù hợp với chủ đề.

– Cờ hoa, bóng…

– Hình ảnh, về các trang phục về ngày hội đến trường, trường Mầm non.

– Một số bài thơ, hát, câu chuyện về trường Mầm non.

– Đồ chơi để xây dựng, đồ chơi, đồ dùng mô phỏng phù hợp với chủ đề.

– Bút màu, đất nặn, giấy màu …

– Tranh ảnh vẽ về một số hoạt động của cô và trẻ.

– Các loại đồ chơi, đồ dùng, để phục vụ cho vui chơi và học tập.

– Tranh ảnh về trường, lớp học của bé.

– Chuẩn bị giấy, bút, màu.

– Đồ chơi xây dựng lắp ghép bằng các nguyên liệu khác nhau.

– Chuẩn bị giấy, bút, màu.

– Lô tô về các trang phục về ngày hội đến trường, trường mầm non.

– Các góc trong lớp:

+ Góc xây dựng: Chuẩn bị khối gỗ, gạch, nút ghép hình, lắp ghép hàng rào, để xây dựng: Xây lớp học của bé, vườn trường, trang trí lớp học.…  Trang trí thêm mô hình nhỏ: cây xanh, cây hoa, cây ăn quả, cây rau…, đồ chơi vận động.

+ Góc phân vai: Bán hàng, mẹ con, phòng khám bác sĩ, lớp học của cô giáo, quán ăn nhỏ, khu vui chơi, cửa hàng bán các loại đồ dùng, đồ chơi  phục vụ cho lớp học….

+ Góc nghệ thuật: Góc tạo hình: giấy, bút màu, đất nặn, tranh tô màu về các nghề; làm mũ, bảng tên nghề. Góc âm nhạc: nhạc cụ gõ (trống lắc, phách tre, xắc xô, song loan), hình ảnh bài hát về một số nghề gần gũi.

+ Góc học tập – thư viện: Tranh ảnh, sách, làm đồ dùng học tập của bé, trò chơi “Đoán nghề qua dụng cụ”, “Ai làm nghề gì?”. Trang trí mảng tường mở để trưng bày sản phẩm của trẻ theo chủ đề. Bổ sung cây xanh, vật liệu mở (hộp giấy, chai nhựa, bìa cứng…) để trẻ sáng tạo trong hoạt động chơi.

+ Góc khám phá khoa học: Hộp đựng đồ số thí nghiệm nhỏ: các hạt đậu đỗ, hòa tan đường, muối, nước màu, trồng rau trong chậu cát…

+ Góc thiên nhiên: Chậu cây xanh, hạt rau để gieo. Dụng cụ chăm sóc cây: bình tưới, xẻng nhỏ, khăn lau lá. Có thể gắn thêm bảng “Vườn cây của bé” để theo dõi sự phát triển cây.

  1. Đồ dùng dạy học của cô:

– Tranh, ảnh, video clip minh hoạ trường mầm non.

– Bộ thẻ hình “cô giáo, đồ dùng…

– Truyện, bài thơ, bài hát theo chủ đề: Cháu đi mẫu giáo, ngày vui của bé, đi học, trường chúng cháu là trường mầm non, ngày đầu tiên đi học…

– Một số dụng cụ, đồ dùng mô phỏng: ống nghe, búa đồ chơi, nồi niêu, áo bác sĩ, tạp dề, mũ bảo hộ, bảng phấn, điện thoại, sổ ghi chép…

– Các vật liệu tạo hình: giấy màu, đất nặn, hồ dán, bút màu, kéo, bìa cứng, lá khô, hột hạt…

– Thiết bị hỗ trợ: máy tính, loa, màn hình hoặc ti vi để trình chiếu hình ảnh, video minh họa.

  1. Tài liệu, học liệu của trẻ:

– Sách, tranh ảnh nhỏ, thẻ hình để trẻ quan sát, chơi nhóm.

– Đồ chơi phân vai: búp bê, điện thoại, tiền giấy giả, dụng cụ bác sĩ, bộ đồ nấu ăn, bộ đồ xây dựng, xe ô tô, mũ bảo hộ, tạp dề…

– Vật liệu mở để trẻ sáng tạo: hộp giấy, lõi giấy, ống hút, vải vụn, chai nhựa, nắp chai, đất nặn, giấy màu…

– Sản phẩm do trẻ cùng cô làm: bảng cửa hàng, biển hiệu trường mầm non, thẻ tên các đồ dùng, mô hình công trình, khu chợ nhỏ, phòng khám tí hon…

– Phiếu học tập:

+ Tô màu đồ dùng học tập.

+ Nối tranh đồ dùng với khu vực phù hợp.

III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Hoạt động Tuần 1

 

Tuần 2

 

Tuần 3

 

Tuần 4 Lưu ý
Chủ đề Ngày hội đến trường của bé

 

Lớp mẫu giáo của bé Cô giáo và các bạn

 

Lễ hội mùa thu  
Đón trẻ – Trò chuyện Đón trẻ: Cô ân cần niềm nở đón trẻ. Quan tâm nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi lễ phép phù hợp. Hướng dẫn trẻ tự cất ba lô đứng nơi quy định, cởi và cất giày, dép đúng chỗ. Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe của trẻ.

– Hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp nh­ư có bức tranh vẽ về cô giáo và các bạn.

– Trò chuyện: Cô trò truyện với trẻ về ngày hội đến trường của bé, giới thiệu tên cô giáo, tên các bạn trong lớp, về quang cảnh trường, các khu vực trong trường, về công việc của cô giáo, các cô các bác trong ngày hội đến trường…

 
 

 

TD sáng

– Vận động theo nhạc bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”… – Vận động theo nhạc bài hát “Cháu đi mẫu giáo”; – Vận động theo nhạc bài hát “Cô và mẹ”… – Vận động theo nhạc bài hát “Chiếc đèn ông sao”…  
  Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4  
 

 

 

 

 

 

 

Hoạt

động học

 

 

Thứ 6 Thơ: Bạn mới  
Thứ 2 –  LQVT: Nhận biết, phân biệt hình tròn, hình vuông. – Lớp 3 tuổi của bé.

– Tập đếm.

 

PTTCKN-XH

Dạy trẻ kỹ năng chào hỏi lễ phép

– STEAM 5E: Khám phá bánh trung thu

 

 
Thứ 3 Tạo hình

– Dán bóng bay (vở tạo hình trang 3).

Tạo hình

– Nặn vòng tặng bạn.

 

Tạo hình

– Tô màu tranh cô giáo và các bạn (Trang 2)

Tạo hình

– Tô màu đèn ông sao.

(Vở tạo hình trang 4).

 
Thứ 4  Âm nhạc:

– DH – VĐ minh hoạ (TT): “Ngày vui của bé”

– NH: “Đi học”

– Trò chơi: Ai nhanh nhất.

 

Âm nhạc:

– DH-VĐMH: “Cháu đi mẫu giáo” ST Phạm Minh Tuấn.

– NH: “Cò lả”, Dân ca Nam Bộ.

– Trò chơi: Tai ai tinh  .

Âm nhạc:

– Dạy hát –VĐ theo nhịp (TT): “Trường chúng cháu là trường mầm non”

– NH: “Ngày đầu tiên đi học”

-Trò chơi: Ai nhanh nhất.

Âm nhạc

– VĐMH: (TT) “Rước đèn dưới ánh trăng” – nhạc sỹ Phạm Tuyên.

– NH: Chiếc đèn ông sao – nhạc sỹ Phạm Tuyên.

– Trò chơi: Ai đoán giỏi.

 
Thứ 5 – VĐCB:

Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,4m).

– TCVĐ:

Tìm bạn thân

 

– VĐCB: Đi thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.

– TCVĐ: Chuyền bóng…

 

– VĐCB: Chạy thay đổi hướng theo đường dắc dắc (3-4 điểm) không chệch ra ngoài.

– TCVĐ: “Tìm bạn thân”…

– VĐCB: Đi kiễng gót liên tục 3m

– TCVĐ: “Tung và bắt bóng”.

 

 
Thứ 6 Thơ: Bé đến lớp

 

Truyện: Anh chàng mèo mướp. (Bộ truyện tranh truyện kể MG 3 tuổi) Thơ: “Cô giáo của con”

 

–  Thơ: “Trăng rằm trung thu ”  Thu Hương sưu tầm

 

 
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4  
 

 

 

 

Hoạt động ngoài trời

Thứ 6 Quan sát:

– Quang cảnh trường mầm non.

– TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ nặn, xếp hình…

 
Thứ 2 Quan sát:

– Sân trường giờ ra chơi.

– TCVĐ: Bắt bóng

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình em bé…

 

Quan sát:

– Góc thiên nhiên

– TCVĐ: “Gieo hạt”.

– Chơi tự do: Chơi với sỏi, đá, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời.

Quan sát:

– Cây hoa cúc.

– TCVĐ: “Cáo ơi ngủ à”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời

 Quan sát:

– Ánh nắng mặt trời.

– TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với sỏi, đá, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Quang cảnh sân trường

– TCVĐ: Cáo và thỏ – Dung dăng dung dẻ.

– Chơi tự do: Đồ dùng đồ chơi, nút nhựa, hột hạt…

 
  Thứ 3 Quan sát:

– Cây xoài.

– TCVĐ: “Thời tiết bốn mùa”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây, sỏi, phấn…

Quan sát:

– Bầu trời thời tiết.

– TCVĐTrời nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây, sỏi  vẽ phấn, nặn…

Quan sát:

– Cây sấu.

– TCVĐ: “gieo hạt”.

– Chơi tự do: Chơi với sỏi, đá, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời.

Quan sát:

– Bảng tuyên truyền của khu.

– TCVĐ: Bóng tròn to.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ cây; chơi với đồ chơi ngoài trời.

 
  Thứ 4 Quan sát:

– Cầu trượt.

–  TCVĐ: Bóng tròn to.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình….

Quan sát:

– Các khu vực chơi và hoạt động của lớp.

– TCVĐ: dung dăng dung dẻ.

–  Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây, sỏi vẽ phấn, nặn…

 Quan sát:

– Cầu trượt.

– TCVĐ: Bóng tròn to.

– Chơi tự do: Chơi với sỏi, đá, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời.

Quan sát: Vật chìm vật nổi.

– TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình….

– Quan sát: Vườn rau.

– TCVĐ: Gieo hạt.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 
  Thứ 5 Quan sát:

– Đồ chơi ngoài sân trường

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích, vẽ, nặn, xếp hình….

 Quan sát

– Cây xoài.

– TCVĐ: Thời tiết bốn mùa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình…

 

 Quan sát:

– Lá cây trên sân trường.

– TCVĐ: Gieo hạt.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời,

Quan sát:

– Cây xoài

– TCVĐ: Gieo hạt

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình…

 
  Thứ 6 Quan sát: Bầu trời, thời tiết

– TCVĐ: Trời nắng, trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời “Vẽ, nặn, xếp hình…”

– Quan sát: Xích đu.

– TCVĐ: Dung dăng dung dẻ.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ đồ dùng; chơi với đồ chơi ngoài trời…

 

– Quan sát: Quang cảnh trường mầm non.

– TCVĐ: trười nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ đồ dùng; chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Đèn ông sao

– TCVĐ: Kéo co

– Chơi tự do: Nặn, vẽ đồ dùng; chơi với đồ chơi ngoài trời…

 

 
Hoạt động (Thay thế HĐ góc) Thứ 4   – Hoạt động “Dạy trẻ kỹ chào hỏi lễ phép”  
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động góc

1. Góc xây dựng

*Tuần 1- Ngày hội đến trường của bé –  Xây trường lớp mầm non, lắp ráp bàn ghế, tủ…

+ Mục đích:

– Giúp trẻ nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp, biết được các góc chơi, biết về ngày hội đến trường…

– Thông qua trò chơi, cô trò chuyện giáo dục trẻ biết yêu quí trường lớp mình, kính trọng cô giáo và biết vâng lời người lớn, trẻ hứng thú đi học…

– Kĩ năng giao tiếp, ứng sử  đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, nặn, tô màu…

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

+ Chuẩn bị: Cây xanh, cỏ, hàng rào, một số đồ chơi XD .

– Búp bê, đồ chơi nấu ăn …

– Giấy, màu, hồ dán, kéo. Tranh vẽ trường, đồ dùng đồ chơi trường mầm non

– Tranh ảnh về các cô gióa trong trường, đồ dùng…

– Cây xanh, ca cốc, nước..

+ Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cho trẻ về từng  góc chơi, cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây trường mầm non, cây xanh, cỏ, hàng rào, một số đồ chơi xây dựng.

+ Góc PV: Cửa hàng bán các loại đồ dùng đồ chơi, đồ chơi nấu ăn.

+ Góc NT: Giấy, màu, hồ dán, kéo, tô, vẽ, nặn các dồ dùng đồ chơi trong và ngoài sân trường.

+ Góc HT: Tranh ảnh về trường lớp mẫu giáo…

phân loại, đếm đồ dùng dồ chơi.

+ Góc TN: Chơi với cát sỏi đá, chăm sóc cây .

Tuần 2: Lớp mẫu giáo của bé –Xây vườn trường của bé.

+ Mục đích:

– Giúp trẻ nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp, biết được các góc chơi…

– Thông qua trò chơi, cô trò chuyện trẻ biết yêu quí trường lớp mình, kính trọng cô giáo và biết vâng lời người lớn, trẻ hứng thú đi học…

– Kĩ năng giao tiếp, ứng sử đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, nặn, tô màu.

– Trẻ biết sắp xếp đồ chơi ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

+ Chuẩn bị:

– Góc XD: Cây xanh, cỏ, hàng rào, một số đồ chơi xây dựng.

– Góc PV: Cửa hàng bán các loại đồ dùng đồ chơi.

– Góc NT: Giấy, sáp màu, keo dán…

– Góc HT: Tranh ảnh về trường lớp mẫu giáo…

– Góc TN: Cây xanh, ca cốc, n­ước..)

+ Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý t­­ưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô gợi ý cho trẻ về từng  góc chơi.

– Cô tới các góc hư­­ớng trẻ chơi theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây vườn trường của bé, xây lớp học của bé

+ Góc PV: Gia đình bán các loại đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho lớp học.

+ Góc NT: Tô vẽ  lớp học, nặn viên phấn, vẽ đồ dùng học tập của bé.

+ Góc HT: Xem tranh truyện, làm sách đồ dùng học tập của bé.

+ Góc TN: Chơi với nư­ớc, đong đếm, chăm sóc cây.

Tuần 3: Cô giáo và các bạn Xây trường lớp mầm non; Trang trí lớp học

+ Mục đích:

– Giúp trẻ nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp, biết được các góc chơi…

– Thông qua trò chơi, cô trò chuyện trẻ biết yêu quí trường lớp mình, kính trọng cô giáo và biết vâng lời người lớn, trẻ thích đi học….

– Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng sử đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, nặn, tô màu.

– Trẻ biết sắp xếp đồ chơi ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

+ Chuẩn bị:

– Góc XD: Cây xanh, cỏ, hàng rào, một số đồ chơi xây dựng.

– Góc PV: Đồ chơi nấu ăn, các loại đồ dùng đồ chơi, cây xanh….

– Góc NT: Giấy, màu, hồ dán, kéo.

– Góc HT: Tranh ảnh về  trường lớp mẫu giáo…

– Góc TN: Cây xanh, ca, cốc, nước…

+ Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý t­­ưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô gợi ý cho trẻ về từng  góc chơi.

– Cô tới các góc hư­­ớng trẻ chơi theo các nội dung sau:

+ Góc XD: “Xây trường lớp mầm non”; “Trang trí lớp học”.

+ Góc PV: “Cửa hàng bán các loại đồ chơi”; “Gia đình”; “bán hàng”, “Nấu ăn”…

+ Góc NT: Tô, vẽ tranh lớp học, đường đến trường trường của bé, nặn, vẽ đồ dùng đồ chơi trong lớp…

+ Góc HT: Xem tranh ảnh về lớp học, trường của bé, nặn, vẽ đồ dùng đồ chơi trong lớp, phân loại, đếm…

+ Góc TN: Chơi với nước, cát sỏi đá, đong đếm, chăm sóc cây.

Tuần 4: Lễ hội mùa thu Đồ chơi lắp ghép, thảm cỏ, hoa, gạch, mô hình đu quay, cầu trượt, vỏ sò,…

+ Mục đích:

– Giúp trẻ nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp, biết được các góc chơi…

– Thông qua trò chơi, cô trò chuyện trẻ biết yêu quí trường lớp mình, kính trọng cô giáo và biết vâng lời người lớn, trẻ hứng thú đi học…

– Kĩ năng giao tiếp lễ phép, ứng sử và thể hiện được các vai chơi, tập kĩ năng vẽ, nặn, tô màu.

– Trẻ biết sắp xếp đồ chơi ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

+ Chuẩn bị:

– Góc XD: Cây xanh, cỏ, hàng rào, một số đồ chơi xây dựng.

– Góc PV: Cửa hàng bán các loại đồ dùng đồ chơi trung thu…

– Góc NT: Giấy, màu, hồ dán, kéo.

– Góc HT: Tranh ảnh về trường lớp mẫu giáo…

– Góc TN: Cây xanh, ca cốc, nước…

+ Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô hướng cho trẻ về từng góc chơi.

– Cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: xây lớp học của bé, vườn trường của bé.

+ Góc PV: Gia đình  bán các loại đồ dùng , đồ chơi  phục vụ cho lớp học.

+ Góc NT: Tô vẽ  lớp học, nặn viên phấn, vẽ đồ dùng học tập của bé.

+ Góc HT: Xem tranh truyện, làm sách đồ dùng học tập của bé, về tết trung thu.

+ Góc TN: Chơi với nước, đong đếm, chăm sóc cây cảnh….

2. Góc phân vai

Tuần 1: Cửa hàng bán các loại đồ dùng, đồ chơi  phục vụ cho lớp học.

Mục đích: Giúp trẻ nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp, biết được các góc chơi, biết về ngày hội đến trường…

Chuẩn bị: Cửa hàng bán các loại đồ dùng đồ chơi, đồ chơi nấu ăn.

Cách chơi: Bán  các loại đồ dùng, đồ chơi  phục vụ cho ngày hội đến trường, đồ dùng nấu ăn, đồ dùng dạy học của cô giáo.

Tuần 2: Gia đình  bán  các loại đồ dùng , đồ chơi  phục vụ cho lớp học.

Mục đích: Biết giữ gìn sức khỏe; rèn kỹ năng nhập vai, giao tiếp.

Chuẩn bị: Cửa hàng bán các loại đồ dùng đồ chơi, trang phục bác sĩ, nấu ăn…

Cách chơi: Nhóm bác sĩ khám, dặn dò bệnh nhân giữ vệ sinh; nhóm bệnh nhân thực hiện lời dặn.

Tuần 3: Cửa hàng bán  các loại đồ chơi”; “Gia đình”; “Cô giáo”, “Nấu ăn”…

Mục đích: Biết ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý; rèn tình cảm gia đình.

Chuẩn bị: Búp bê, đồ chơi nấu ăn, bác sĩ, các loại đồ dùng đồ chơi, cây xanh….

Cách chơi: Trẻ đóng vai cô bán hàng bán các loại đồ chơi”; “Gia đình”; “bán hàng”, “Nấu ăn”…

Tuần 4: Khám bệnh bác sĩ, đồ chơi bán hàng, nấu ăn…

Mục đích: Biết giữ gìn sức khỏe; rèn kỹ năng nhập vai, giao tiếp.

– Thông qua trò chơi, cô trò chuyện trẻ biết yêu quí trường lớp mình, kính trọng cô giáo và biết vâng lời người lớn, trẻ hứng thú đi học…

Chuẩn bị: Bú bê, tranh phục, đồ dùng bác sĩ, cửa hàng bán các loại đồ dùng đồ chơi trung thu…,

Cách chơi: Nhóm bác sĩ khám, dặn dò bệnh nhân giữ vệ sinh; nhóm bệnh nhân thực hiện lời dặn, nhóm bán hàng, nấu ăn…

3. Góc nghệ thuật

Tuần 1: Tô vẽ  lớp học, nặn viên phấn, vẽ đồ dùng học tập của bé.

– Mục đích: Rèn cách ngồi đúng tư thế, kỹ năng cầm bút, cách tô màu.

Chuẩn bị: Giấy A4, bút màu, sáp, đất nặn, phấn, tranh gợi ý…

Cách chơi: Trẻ tô màu tranh, vẽ, nặn; trưng bày sản phẩm.

Tuần 2: Tô vẽ  lớp học, nặn viên phấn, vẽ  đồ dùng học tập của bé.

Mục đích: Luyện, rèn sự khéo léo, của đôi bàn tay, phát triển vận động tinh cho trẻ.

Chuẩn bị: Đất nặn, sáp màu, phấn, khăn lau, đĩa…

Cách chơi: Trẻ nặn theo ý thích…

Tuần 3: Tô, vẽ tranh lớp học, đường đến trường trường của bé, nặn, vẽ đồ dùng đồ chơi trong lớp…

Mục đích Luyện, rèn sự khéo léo, của đôi bàn tay, phát triển vận động tinh cho trẻ.

Chuẩn bị: giấy, màu, bút sáp, phấn…tranh lớp học

Cách chơi: Trẻ vẽ, tô màu, trưng bày và tập cho trẻ giới thiệu sản phẩm.

Tuần 4: Các nguyên liệu cho trẻ sáng tạo như cành cây, lá cây, len vụn, hạt na, sáp màu, giấy màu, hồ dán, dụng cụ âm nhạc, mũ múa…

Mục đích :Luyện, rèn sự khéo léo, của đôi bàn tay, phát triển vận động tinh cho trẻ.

Chuẩn bị: giấy, màu, bút sáp, phấn, lá cây, các loại hạt…

Cách chơi: Trẻ vẽ, tô màu, trưng bày và tập cho trẻ giới thiệu sản phẩm.

4. Góc học tập

Tuần 1: Xem tranh truyện, làm sách đồ dùng học tập của bé.

Mục đích: Nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp, biết được các góc chơi, biết về ngày hội đến trường…

Chuẩn bị: Tranh ảnh về trường lớp mẫu giáo…

Cách chơi: Xem tranh truyện, làm sách, đếm đồ chơi phục vụ cho ngày hội đến trường.

Tuần 2: Xem tranh truyện, tô màu đồ dùng học tập của bé.

Mục đích: Nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp.

Chuẩn bị: Tranh ảnh về trường lớp mẫu giáo…

Cách chơi: Xem tranh ảnh về lớp học, trường của bé, nặn, vẽ đồ dùng đồ chơi trong lớp, phân loại, đếm …

Tuần 3: Phân loại thực phẩm dinh dưỡng

Mục đích: Nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp, biết được các góc chơi…

Chuẩn bị: Tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi về trường lớp mẫu giáo…

Cách chơi: Tô, vẽ tranh lớp học, đường đến trường trường của bé, nặn, vẽ đồ dùng đồ chơi trong lớp…

Tuần 4: Tranh ảnh về tết trung thu, các hoạt động trong ngày tết trung thu tranh truyện về tình bạn, hành vi ứng xử với bạn, giữ gìn vệ sinh trường lớp.

Mục đích: Giúp trẻ nhận biết, phân biệt được các loại đồ dùng, đồ chơi trong lớp, biết được các góc chơi… Thông qua trò chơi, cô trò chuyện trẻ biết yêu quí trường lớp mình, kính trọng cô giáo và biết vâng lời người lớn, trẻ hứng thú đi học…

Chuẩn bị: Tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi về tết trung thu…

Cách chơi: Tô, vẽ tranh lớp học, đường đến trường trường của bé, nặn, vẽ đồ dùng đồ chơi trong lớp…

6. Góc thiên nhiên

Tuần 1: Chơi với cát sỏi đá, chăm sóc cây.

Mục đích: Biết cây xanh cần được chăm sóc; hình thành tình yêu thiên nhiên.

Chuẩn bị: Cây cảnh, chậu cát, bình tưới, cuốc nhỏ.

Cách chơi: Tưới nước, nhổ cỏ, trang trí chậu cây, quan sát sự phát triển.

Tuần 2: Trồng rau trong chậu cát

Mục đích: Biết ích lợi rau xanh; rèn cho trẻ biết chăm sóc.

Chuẩn bị: Hạt rau, đất, chậu cát, bình tưới.

Cách chơi: Cô cùng trẻ gieo hạt, tưới nước, quan sát cây lớn.

Tuần 3: Bé yêu cây xanh

Mục đích: Mục đích: Biết cây xanh cần được chăm sóc; hình thành tình yêu thiên nhiên.

Chuẩn bị: Cây cảnh, chậu cát, bình tưới, cuốc nhỏ.

Cách chơi: Tưới nước, nhổ cỏ, trang trí chậu cây, quan sát sự phát triển.

Tuần 4: Chợ dinh dưỡng

– Biết chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe; rèn kỹ năng giao tiếp.

Chuẩn bị: Mô hình rau, củ, quả, thịt, cá, giỏ hàng, tiền giả.

Cách chơi: Nhóm bán trưng bày hàng; nhóm khách chọn mua, trả tiền, trao đổi.

7. Tiến trình hoạt động:

a. Mục đích:

* Kiến thức:

–  Trẻ biết tên các góc chơi trong lớp và hiểu nhiệm vụ từng góc.

– Trẻ biết sử dụng các đồ dùng, học liệu phù hợp với vai chơi.

– Trẻ thể hiện được kỹ năng giao tiếp, chia sẻ và hợp tác với bạn.

* Kỹ năng:

– Rèn kỹ năng phân vai, nhập vai.

–  Kỹ năng sắp xếp đồ chơi gọn gàng sau khi chơi.

–  Phát triển ngôn ngữ thông qua giao tiếp trong khi chơi.

* Thái độ:

– Trẻ hào hứng tham gia hoạt động.

– Biết giữ gìn đồ dùng chung, đoàn kết – nhường nhịn bạn.

b. Chuẩn bị.

– Không gian bố trí các góc rõ ràng, có tên góc.

– Học liệu mở: que kem, hộp sữa rỗng, bìa, đồ chơi trường học, tranh ảnh cô giáo – học sinh, bút màu, giấy A4, lego…

– Đồng phục bác sĩ, cặp sách, sách truyện, bảng ghép chữ, đồ chơi âm nhạc.

– Nhạc nền nhẹ khi trẻ chơi.

3. Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức:

Cô cùng trẻ hát, đọc thơ, câu đố…về chủ đề.

– Hôm nay lớp mình sẽ cùng tham gia hoạt động góc – nơi các con được tự khám phá, chơi và thể hiện mình nhé!

Hoạt động 2: Thỏa thuận trước khi chơi.

– Cô giới thiệu các góc, nội dung chơi và gợi ý cách chơi:

* Góc xây dựng – “Xây ngôi trường mơ ước”

– Trẻ xây trường mầm non, cổng trường, sân chơi.

– Học liệu: lego, khối gỗ, cây xanh.

* Góc phân vai: Bé với các vai chơi.

– Trẻ đóng vai cô giáo, học sinh, bác bảo vệ.

–  Hoạt động: dạy học, điểm danh, trực nhật.

* Góc nghệ thuật – “Bé yêu trường lớp”

– Trẻ vẽ ngôi trường, tô màu bạn bè, làm hoa trang trí lớp.

– Có đàn, trống lắc để trẻ biểu diễn bài hát về trường.

* Góc học tập – “Bé thông minh”

– Ghép tranh trường mầm non.

– Nhận biết giáo cụ: bàn ghế, bảng, đồ chơi.

* Góc thiên nhiên – “Chăm vườn hoa của trường”

– Trồng cây, tưới cây, lau lá, trang trí chậu cây. Cô mở nhạc nhẹ khi trẻ chăm cây.

– Trẻ chọn và về các góc chơi yêu thích.

*Quá trình trẻ chơi..

+ Cô bao quát, gợi ý, mở rộng tình huống giúp đỡ trẻ chơi tốt.

– Ngôi trường con xây thêm sân bóng được không?

– Cô giáo muốn dạy bạn điều gì hôm nay?”

– Bức tranh của con có thêm cổng trường không?…

Hoạt động 3: Kết thúc.

– Cô cho trẻ cùng đi tham quan các góc.

– Trẻ kể lại góc chơi của mình.

– Cô nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi đoàn kết, sáng tạo.

– Cô cho trẻ hát bài rồi chuyển hoạt động khác.

 
 

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh

– Cô hướng dẫn trẻ kê bàn ăn, rửa tay sạch bằng xà phòng, đeo yếm.

– Cô chia cơm, động viên trẻ ăn từ tốn, gọn gàng, ăn ngon miệng, ăn hết xuất, biết nhặt cơm rơi bỏ vào đĩa và lau tay vào khăn ẩm. Hướng dẫn trẻ để bát, thìa đúng nơi quy định.

– Cô chuẩn bị khăn sạch để trẻ lau miệng sau khi ăn và đủ nước cho trẻ uống.

– Cô chuẩn bị kê sạp, đệm, chiếu, chăn, có đầy đủ gối cho trẻ ngủ.

– Cô bao quát tốt khi trẻ ngủ, quan tâm sửa tư thế ngủ cho trẻ.

– Nghe hát ru các bài hát dân ca.

– Cho trẻ vệ sinh sau khi ngủ dậy.

 
 

 

Hoạt động chiều

 

 

Thứ 6 Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4  
– Trò chơi: dệt vải        
Thứ 2 – Trẻ cùng cô trang trí lớp theo chủ đề ngày hội đến trường.

 

– Trò chuyện về tên lớp, công việc của cô giáo, các bạn trong lớp, các hoạt động trong ngày, hướng dẫn trẻ chơi với đất nặn. – Nghe kể truyện Đôi Bạn tốt – Nghe các bài hát về tết trung thu.  
Thứ 3 – Tổ chức cho trẻ tập luyện các tiết mục văn nghệ về ngày hội đến trường của bé. – Làm quen với chữ cái o – Đọc câu đố trong chủ đề trường mầm non…

 

– Bé kể những cảm xúc khi tới trường  
Thứ 4 – Chơi các trò chơi dân gian: “Nu na nu nống, Chi chi chành chành, oẳn tù tì …”, rèn cho trẻ tập rửa mặt, tập rửa tay – Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng.

 

– Làm quen với chữ cái ô – Tổ chức lễ hội: “Tết trung thu” tại lớp.  
Thứ 5 – Trò chuyện về cách đeo khẩu trang, rửa tay đúng cách… – Hướng dẫn trẻ chơi với đất nặn. – Lao động vệ sinh – Làm quen với chữ cái ơ  
Thứ 6

 

Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần  
Vệ sinh trả trẻ – Cô chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ.

– Cô nhắc nhở trẻ vệ sinh sạch sẽ, đầu tóc, quần áo gọn gàng.

– Cô trao đổi với phụ huynh về tình tình hoạt động trong ngày của trẻ.

– Cô vệ sinh phòng nhóm lớp học.