Kế hoạch giáo dục chủ đề ” Cơ thể bé yêu” lớp 3TC2
Lượt xem:
CHỦ ĐỀ: CƠ THỂ BÉ YÊU
Thời gian thực hiện 3 tuần: Từ ngày 06/10/2025 đến ngày 24/10/2025
- MỤC TIÊU:
- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
MT2*. Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.
MT3*. Đi được hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m) – Bật – nhảy.
MT4. Đi kiễng gót được liên tục 3m – Bước lên xuống bục cao 30cm.
MT5. Kiểm soát được vận động: Đi/chạy thay đổi hướng vận động đúng hiệu lệnh.
MT11*. Bò/Trườn trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.
MT20. Nhận biết được tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau…
MT31*. Tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt….
- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
MT37*. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.
MTs38. Thực hiện được trải nghiệm/điều tra thực tế.
MTs39. Đưa ra được giả thuyết.
MT58*. Sử dụng lời nói và hành động để chỉ được vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.
MT59*. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.
- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:
MT70. Hiểu được nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả…
MT71*. Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.
MTs74. Hỏi được các câu hỏi mang tính gợi mở.
MT83*. Nhìn vào tranh minh họa và gọi được tên nhân vật trong tranh.
- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI:
MT85*. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.
MT97*. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.
MTs98. Tuân thủ các quy tắc và kỉ luật chung.
MTs100. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ.
- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ:
MT107*. Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.
MT109*. Sử dụng được các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.
MTs110. Tưởng tượng và xây dựng được mẫu thiết kế.
MTs111. Phác thảo được đối tượng thiết kế bằng hình vẽ, sơ đồ.
MT115*. Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ:
- Yêu cầu:
- Kiến thức:
– Nói được tên tuổi, giới tính của bản thân.
– Nhận biết và gọi đúng tên một số bộ phận trên cơ thể.
– Biết so sánh để thấy sự khác biệt của mình với các bạn.
– Nhận biết tay phải, tay trái, bên phải, bên trái, phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau so với bản thân của cơ thể.
– Biết tác dụng các bộ phận của cơ thể trong cuộc sống hàng ngày.
– Biết được bé lớn lên và khoẻ mạnh là nhờ có sự nuôi dưỡng, yêu thương, chăm sóc từ bố, mẹ và các cô giáo trong trường Mầm non.
– Hiểu được ích lợi của việc gìn giữ vệ sinh ăn uống đối với cơ thể, ngủ đủ giấc, tập thể dục, mặc quần áo phù hợp thời tiết.
- Kỹ năng:
– Trẻ giới thiệu được tên, tuổi, giới tính, sở thích của bản thân, của bạn khi được hỏi, trò chuyện. Trẻ nói được điều bé thích, không thích.
– Thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn.
– Có thói quen đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, vệ sinh rửa tay khi tay bị bẩn, có ý thức vệ sinh sạch sẽ… để phòng chống các dịch bệnh.
– Thực hiện một số hành vi văn hóa trong giao tiếp, biết chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ dạ vâng.
– Nhận ra một số dấu hiệu khi ốm đau. Biết giữ gìn vệ sinh cơ thể và giữ gìn sức khoẻ với sự giúp đỡ của người lớn.
– Kỹ năng tự phục vụ: rửa tay, lau mặt, cất đồ dùng, mặc trang phục phù hợp.
– Kỹ năng vận động: tập thể dục, tham gia trò chơi vận động, phối hợp nhóm.
– Kỹ năng thể hiện cảm xúc qua lời nói, nét mặt, tranh vẽ, vận động nghệ thuật.
– Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.
- Thái độ:
– Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động.
– Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, biết bảo vệ cơ thể.
– Yêu quý, tôn trọng bản thân và bạn bè; biết chia sẻ, hợp tác khi chơi.
– Hình thành thói quen ăn uống lành mạnh, sinh hoạt điều độ.
– Thích thú tham gia vào các hoạt động rèn luyện thể lực và các hoạt động chung của lớp. Thích trò chuyện cùng cô.
– Biết quan tâm, giúp đỡ đến người khác, vui chơi đoàn kết.
- Chuẩn bị:
- Trang trí, tạo môi trường lớp học:
– Một số bạn trai, bạn gái (chân dung). Tranh ảnh về một số hoạt động của bé.
– Sách tranh truyện và một số băng hình về chủ đề bản thân.
– Đồ chơi để xây dựng, đồ chơi, đồ dùng mô phỏng phù hợp với chủ đề.
– Hình ghép các bộ phận của cơ thể bằng bông, lên, nhựa….
– Bút màu, đất nặn, giấy màu …
– Một số tranh ảnh về 4 nhóm thực phẩm và môi trường xanh, sạch đẹp, an toàn đối với sức khỏe của bản thân. Tranh ảnh về một số cơ thể phát triển cân đối và khỏe mạnh (tranh ảnh trẻ suy dinh dưỡng).
– Đồ chơi để xây dựng, đồ chơi mô phỏng phù hợp với chủ đề. Bút màu, đất nặn, giấy màu. Sách, tranh truyện về 4 nhóm thực phẩm.
– Đồ dùng đồ chơi và các trang phục của bé.
– Các góc trong lớp:
+ Góc xây dựng: Chuẩn bị khối gỗ, gạch, nút ghép hình, lắp ghép hàng rào, xây lớp học, nhà, công viên, bồn hoa, khu vui chơi. Trang trí thêm mô hình nhỏ: cây xanh, cây hoa, cây rau…, đồ chơi vận động.
+ Góc phân vai: Cửa hàng đồ chơi, trang phục (quần áo bạn trai – bạn gái, đồ dùng cá nhân), cửa hàng ăn uống (cá, trứng, tôm…), (Góc “Phòng khám” với áo bác sĩ, ống nghe, giường bệnh đồ chơi…
+ Góc nghệ thuật: Góc tạo hình: giấy, bút màu, đất nặn, tranh tô màu cơ thể, dụng cụ thủ công. Góc âm nhạc: nhạc cụ gõ (trống lắc, phách tre, xắc xô, song loan), tranh bài hát về cơ thể.
+ Góc học tập – thư viện: Tranh lô tô về các bộ phận cơ thể, giác quan, nhóm thực phẩm. Sách, truyện, thơ – truyện tranh về bé và bạn bè, về sức khỏe, thẻ số từ 1-5…
+ Góc khám phá khoa học: Hộp đựng đồ số thí nghiệm nhỏ: các hạt đậu đỗ, hòa tan đường, muối, nước màu, trồng rau trong chậu cát…
+ Góc thiên nhiên: Chậu cây xanh, hạt rau để gieo. Dụng cụ chăm sóc cây: bình tưới, xẻng nhỏ, khăn lau lá. Có thể gắn thêm bảng “Vườn cây của bé” để theo dõi sự phát triển cây.
- Đồ dùng dạy học của cô:
– Lô tô, tranh ảnh về trang phục, đồ dùng của bạn trai và bạn gái.
– Một số bài thơ, bài hát, truyện về tình bạn, về bản thân.
– Đồ chơi xây dựng, lắp ghép bằng nhiều nguyên liệu khác nhau.
– Hình ghép bộ phận cơ thể bằng dạ, gỗ, giấy…
– Các loại thực phẩm thật hoặc mô hình (gạo, thịt, cá, trứng, rau quả, chất béo).
– Tư liệu trực quan: băng hình, tranh truyện về chủ đề bản thân.
- Tài liệu, học liệu của trẻ:
– Giấy, bút chì, bút màu, đất nặn, giấy màu.
– Sách tranh, truyện tranh chủ đề.
– Tranh tô màu về các bộ phận cơ thể, trang phục, đồ dùng.
– Đồ chơi xây dựng, đồ chơi ngoài trời, trang phục đóng vai.
+ Nút ghép hình, hàng rào lắp ghép, khối gỗ, gạch để xây lớp học/trường học, nhà, công viên, …
+ Hộp giấy, chai nhựa sạch, que kem, nắp chai… để trẻ sáng tạo làm bàn ghế, cửa sổ, đồ dùng.
– Phiếu học tập:
+ Tô màu đồ dùng học tập.
+ Nối tranh đồ dùng với khu vực phù hợp.
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC:
| Hoạt động | Tuần 1
|
Tuần 2
|
Tuần 3
|
Lưu ý | ||
| Chủ đề | Bé và các bạn.
|
Các giác quan
của bé.
|
Bé lớn lên
khỏe mạnh.
|
|||
| Đón trẻ–
Trò chuyện |
– Đón trẻ: Cô ân cần niềm nở đón trẻ. Quan tâm nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi lễ phép phù hợp. Hướng dẫn trẻ tự cất ba lô đứng nơi quy định, cởi và cất giày, dép đúng chỗ. Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe của trẻ.
– Xem tranh ảnh về các loại thực phẩm có nguồn dinh dưỡng khác nhau gạo, thịt, cá, trứng, rau quả và các chất béo. + Trẻ biết một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình, giới tính của bản thân. + Xem tranh ảnh về các giác quan, trò chuyện với trẻ về các giác quan. + Trò chuyện với trẻ về công tác phòng chống dịch bệnh đau mắt, sốt virut… |
|||||
| TD sáng | – Vận động theo nhạc bài hát “Mời bạn ăn. Tay thơm, tay ngoan. Tập thể dục buổi sáng. Với ông mặt trời…”. | – Vận động theo nhạc bài hát “Tay thơm tay ngoan, hãy xoay nào, ồ sao bé không lắc…”. | – Vận động theo nhạc bài hát “Bé khỏe bé ngoan. Hoa bé ngoan. Nào mình cùng lắc lư cái đầu…”. | |||
|
Hoạt động học
|
Thứ 2 | – Tìm hiểu về bản thân (tên, tuổi, giới tính, đồ dùng bạn trai, bạn gái). | – Hoạt động STEAM “Khám phá các giác quan của bé” theo quy trình 5E…. | – LQVT Nhận biết tay phải, tay trái của bản thân. | ||
| Thứ 3 | – Tạo hình: Hoàn thiện bức tranh bé gái – vở tạo hình trang 5. | – Tạo hình: Vẽ cái kẹo –Vở tạo hình trang 6. | Tạo hình: Nặn bánh xà phòng. | |||
| Thứ 4 | Âm nhạc: Hát – vận động: “Cái mũi”: – Lê Đức – Thu Hiền.
– Nghe hát: “Tập đếm” -TC: “Đoán tên bạn hát”. |
Âm nhạc: Dạy hát – múa: Tay thơm, tay ngoan.
– Nghe hát: Vì sao mèo rửa mặt. – T/Chơi: Ai đoán giỏi. – NDTT: Múa. |
– Dạy hát -VĐ: Mời bạn ăn.
-Nghe hát: Thật đáng chê. – T/Chơi: “Ai nhanh nhất”. -NDTT:Dạy hát. |
|||
| Thứ 5 | – VĐCB: Bật về phía trước.
– TCVĐ: Chó sói xấu tính.
|
– VĐCB: Đi trong đường hẹp (3m 0,4m) không chệch ra ngoài.
– TCVĐ: Tìm bạn thân. |
– VĐCB: Bước lên xuống bục cao.
– TCVĐ: “Trời nắng, trời mưa”. |
|||
| Thứ 6 | – Thơ: Bé chẳng sợ tiêm.
|
– Thơ: Đôi mắt
của em – Sáng tác: Lê Thị Mỹ Phương. |
– Truyện: Em bé dũng cảm.
|
|||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | – Quan sát: Bạn trai, bạn gái.
– Trò chơi VĐ: Kéo co. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời “Vẽ, nặn, xếp hình…”. |
– Quan sát: Bầu trời, thời tiết.
– Trò chơi VĐ: Trời nắng trời mưa. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn… |
– Quan sát: Tranh vẽ tháp dinh dưỡng.
– Trò chơi VĐ: Tạo dáng – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn…
|
||
| Thứ 3 | – Quan sát: Sân trường giờ ra chơi.
– Trò chơi VĐ: Bắt bóng. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời “Vẽ, nặn, xếp hình…”. |
– Quan sát: Hoa mười giờ.
– Trò chơi VĐ: Hoa nở hoa tàn – Ai nhanh hơn. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn… |
– Quan sát: Bầu trời, thời tiết. – – – Trò chơi VĐ: Mèo đuổi chuột. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời “ Vẽ, nặn, xếp hình…”. | |||
| Thứ 4 | – Quan sát: Bầu trời thời tiết.
– Trò chơi VĐ: Chó sói xấu tính. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời “Vẽ, nặn, xếp hình…”. |
– Quan sát: Bầu trời, thời tiết.
– Trò chơi VĐ: Trời nắng trời mưa. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn… |
– Quan sát: Nước sạch, nước bẩn.
– Trò chơi VĐ: Lộn cầu vồng. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn… |
|||
| Thứ 5 | – Quan sát: Một số đồ chơi trong sân trường.
– Trò chơi VĐ: Kéo co. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời “Vẽ, nặn, xếp hình…”. |
– Quan sát: Cây xoài.
– Trò chơi VĐ: Cây cao cỏ thấp. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình…
|
– Quan sát: Cây xoài.
– Trò chơi VĐ: Gieo hạt. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn.
|
|||
| Thứ 6 | – Quan sát: Cầu trượt.
– Trò chơi VĐ: Bóng tròn to. – Chơi tự do: Vẽ, nặn đồ chơi tặng cho bạn trai và bạn gái. Chơi với đồ chơi ngoài trời. |
– Quan sát: Sân trường giờ ra chơi. – Trò chơi VĐ: Bé làm chú chim non.
– Chơi tự do: Gấp, vẽ, nặn, xé dán…
|
– Quan sát: Các hoạt động của bạn.
– Chơi vận động: Lộn cầu vồng. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ nặn…
|
|||
| Hoạt động (Thay thế HĐ góc) | Thứ 2 | Hoạt động trải nghiệm “Bé tập rửa tay đúng cách”. | ||||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng:
Tuần 1: Bé và các bạn – Xây dựng trường Mầm non của bé. – Mục đích: Biết phối hợp các khối gỗ, gạch, nút xếp hình… để xây dựng lớp học, sân chơi. Phát triển trí tưởng tượng, hợp tác. – Chuẩn bị: Khối gỗ, gạch, xe chở vật liệu, nút ghép hình, hộp bìa, mô hình cây xanh, cây hoa, tranh trường lớp. – Cách chơi: Trẻ phân công vai thợ xây, vận chuyển, trang trí; cùng xây lớp học, sân chơi, đặt cây xanh, ghế đá. Tuần 2: Các giác quan của bé – Xây dựng bệnh viện, phòng khám bệnh. – Mục đích: Hiểu bệnh viện là nơi khám chữa bệnh, rèn kỹ năng xây dựng và hợp tác. – Chuẩn bị: Khối gỗ, gạch, mô hình bác sĩ, giường bệnh, quầy thuốc. – Cách chơi: Trẻ xây khung bệnh viện, phòng khám, bố trí giường bệnh, quầy thuốc dưới sự hướng dẫn của cô. Tuần 3: Cơ thể khỏe mạnh – Xây dựng công viên, khu vui chơi. – Mục đích: Biết xây dựng khu vui chơi cho cơ thể khỏe mạnh, rèn sự phối hợp nhóm. – Chuẩn bị: Khối gỗ, gạch, mô hình cầu trượt, xích đu. – Cách chơi: Trẻ cùng xây khu vui chơi, sắp xếp cầu trượt, ghế đá; cuối giờ giới thiệu sản phẩm. 2. Góc phân vai: Tuần 1: Siêu thị đồ chơi. – Mục đích: Phân biệt đồ dùng, đồ chơi bạn trai – bạn gái; rèn kỹ năng giao tiếp mua bán. – Chuẩn bị: Trang phục, đồ chơi, bàn ghế, giỏ hàng, tiền giả. – Cách chơi: Nhóm bán sắp xếp đồ; nhóm khách chọn mua, trả tiền, nhận hàng. Tuần 2: Phòng khám chữa bệnh (Bác sĩ – bệnh nhân). – Mục đích: Rèn kỹ năng nhập vai, giao tiếp. Biết giữ gìn và bảo vệ sức khỏe. – Chuẩn bị: Trang phục bác sĩ, bàn khám, ống nghe, bông băng, kim tiêm, thuốc… – Cách chơi: Nhóm bác sĩ khám, dặn dò bệnh nhân giữ vệ sinh; nhóm bệnh nhân thực hiện lời dặn của bác sĩ. Tuần 3: Gia đình nấu ăn. – Mục đích: Biết ăn uống hợp lý; rèn tình cảm gia đình. – Chuẩn bị: Búp bê, bàn ghế, trang phục gia đình, đồ ăn giả. – Cách chơi: Trẻ đóng vai bố mẹ, con; cùng ăn, ngủ, chăm sóc nhau. 3. Góc nghệ thuật: Tuần 1: Tô màu bạn trai, bạn gái. – Mục đích: Thể hiện hình ảnh bạn trai, bạn gái; rèn kỹ năng cầm bút tô màu. – Chuẩn bị: Giấy A4, bút màu, sáp, tranh gợi ý. – Cách chơi:Trẻ vẽ, tô màu tranh; trưng bày sản phẩm. Tuần 2: Vẽ, tô màu tranh cơ thể bé. – Mục đích: Thể hiện hiểu biết cơ thể qua tạo hình; phát triển tư duy thẩm mỹ. – Chuẩn bị: Đất nặn, giấy màu, bút sáp, tranh minh họa cơ thể. – Cách chơi: Trẻ vẽ, nặn các bộ phận cơ thể; trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Tuần 2: Tô, vẽ, xé, dán bức tranh cơ thể (tay, chân). – Mục đích: Nhận biết tay, chân là một phần cơ thể; rèn sự khéo léo khi tham gia hoạt động. – Chuẩn bị: Giấy, bút sáp màu, giấy màu, keo dán… – Cách chơi: Trẻ dùng bút, giấy màu tô, vẽ, dán lên giấy, trang trí tranh tập thể. 4. Góc học tập: Tuần 1: Dán tranh ảnh bé (bạn trai, bạn gái). – Mục đích: Nhận biết điểm giống – khác giữa bạn trai, bạn gái; rèn quan sát, so sánh. – Chuẩn bị: Tranh ghép bạn trai – bạn gái, thẻ chữ số… – Cách chơi: Ghép tranh hoàn chỉnh; tìm và đọc chữ số trong tranh (Cô hướng dẫn trẻ chơi). Tuần 2: Tô, vẽ, dán, nặn tranh ảnh bé. – Mục đích: Nhận biết các giác quan và chức năng của chúng, cách tô, vẽ, dán, nặn đúng cách. – Chuẩn bị: Bức tranh em bé, các giác quan (mắt, tai, mũi, miệng, tay). – Cách chơi: Ghép tranh giác quan với hình bé trong tranh. Tuần 3: Xem tranh ảnh về chủ đề. – Mục đích: Trẻ nhận biết, gọi đúng tên một số bộ phận cơ thể (mắt, mũi, miệng, tai, tóc, tay, chân…). Biết một số đặc điểm riêng của bản thân (giới tính, sở thích, đồ dùng cá nhân…). – Chuẩn bị: Tranh các bộ phận cơ thể người. – Tranh bé trai – bé gái với đặc điểm khác nhau. – Tranh hoạt động của trẻ (ăn, ngủ, chơi, học…). – Tranh một số đồ dùng cá nhân (bàn chải, khăn mặt, quần áo, giày dép…). – Cách chơi: Mỗi trẻ chọn một tranh rồi nói về bản thân liên quan đến tranh đó (ví dụ: “Con có tóc ngắn giống bạn trong tranh”, “Con thích mặc váy màu hồng”). 5. Góc khám phá khoa học (hoặc góc kỹ năng, góc vận động). Tuần 1: So sánh bạn trai – bạn gái. – Mục đích: So sánh sự giống – khác nhau (chiều cao, tóc, trang phục). – Chuẩn bị: Tranh ảnh bạn trai, bạn gái; thước đo chiều cao, cân nhỏ. -Cách chơi: Đo chiều cao, cân nặng; xem điểm giống– khác. Tuần 2: Khám phá giác quan. – Mục đích: Nhận biết chức năng giác quan; sử dụng giác quan để khám phá. – Chuẩn bị: Hộp bí mật, khăn bịt mắt, quả chanh, cam, táo; đồ vật phát âm thanh. – Cách chơi: Bịt mắt đoán đồ vật, ngửi và nêu tên quả, nghe và đoán âm thanh. Tuần 3: Khám phá cơ thể khỏe mạnh. – Mục đích: Biết lợi ích ăn uống đủ chất, vận động. – Chuẩn bị: Tranh thực phẩm, thẻ hình “béo – gầy – khỏe mạnh”, dây nhảy, bóng. – Cách chơi: Chọn thực phẩm tốt, so sánh béo – gầy – khỏe mạnh, tập thể dục đơn giản. 6. Góc thiên nhiên. Tuần 1: Chăm sóc cây xanh. – Mục đích: Biết cây xanh cần được chăm sóc; hình thành tình yêu thiên nhiên. – Chuẩn bị: Cây cảnh, chậu cát, bình tưới, cuốc nhỏ. – Cách chơi: Tưới nước, nhổ cỏ, trang trí chậu cây, quan sát sự phát triển. Tuần 2: Trồng rau trong chậu cát. – Mục đích: Biết ích lợi rau xanh; rèn kỹ năng chăm sóc. – Chuẩn bị: Hạt rau, đất, chậu cát, bình tưới. – Cách chơi: Trẻ gieo hạt, tưới nước, quan sát cây lớn. Tuần 3: Chợ dinh dưỡng. – Mục đích: Biết chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe; rèn giao tiếp, hợp tác. – Chuẩn bị: Mô hình rau, củ, quả, thịt, cá, giỏ hàng, tiền giả. – Cách chơi: Nhóm bán trưng bày hàng; nhóm khách chọn mua, trả tiền, trao đổi. |
|||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Luyện kỹ năng rửa mặt, rửa tay trước khi ăn cơm, đi vệ sinh đúng nơi quy định nhận biết ký hiệu thông thường nhà vệ sinh.
– Luyện kỹ năng chuẩn bị giờ ăn: Cách bê khay và chia cơm cho bạn cùng nhóm. – Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn. – Trẻ ngủ đúng tư thế, có đầy đủ gối……. – Nghe hát ru hát dân ca nhẹ nhàng. |
|||||
| Hoạt động chiều
|
Thứ 2 | – Làm quen chữ cái a | – Cô đọc trẻ nghe truyện: “Câu chuyện của tay phải tay trái”.
– Trò chơi: “Chi chi chành chành”. |
– Tham gia các hoạt động chào mừng ngày 20/10 ngày Phụ nữ Việt Nam (Tập trung sân trường). | ||
| Thứ 3 | – Ôn các bài thơ về chủ đề bản thân
– Trò chơi: “Những chiếc giày tìm đôi”.
|
– Cho trẻ xem tranh thể hiện cảm xúc khác nhau dạy trẻ nhận biết gọi tên cảm xúc đó.
– Trò chơi nhẹ: “Oẳn tù tì. |
– Trò chuyện: Vì sao cần cẩn thận.
– Trò chơi: Chiếc túi kì lạ với các loại thực phẩm |
|||
| Thứ 4 | – Thực hành tự đi dày dép, xem ảnh bé và các bạn.
– Trò chơi: “Chi chi chành chành”. |
– Làm quen chữ cái ă
|
– Làm quen chữ cái â.
|
|||
| Thứ 5 | – Rèn kỹ năng sống, giao tiếp, rèn lễ giáo cho trẻ.
|
– Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân: rửa tay, lau mặt đúng cách.
– Vẽ/tô màu giác quan mình thích. |
– Thực hành tự mặc quần áo.
– Trò chơi: “Chọn đồ dùng/trang phục phù hợp với thời tiết. |
|||
| Thứ 6
|
Nêu gương cuối tuần. | Nêu gương cuối tuần. | Nêu gương cuối tuần. | |||