Kế hoạch giáo dục chủ đề “Giao thông cho bé” lớp 3TC2

Lượt xem:

Đọc bài viết

MỤC TIÊU GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: GIAO THÔNG CHO BÉ

Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày (02/03/2026- 27/03/2026)

I.LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:   

MT2*. Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.

MT6*. Đi/chạy được liên tục trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài

MT8*. Tự đập bắt được bóng 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).

MT10*. Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m) – Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng ngang, hàng dọc.

MT16*. Xếp chồng được 8 – 10 khối không đổ.

MT35*. Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.

  1. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:

MT43*. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng.

MT46*. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.

MTs47. Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kỹ thuật, thao tác nhận thức/nghiên cứu để thiết kế/chế tạo.

MTs48. Trả lời được các câu hỏi mang tính gợi mở bằng sự quan sát và bằng chứng thực tế

MT52*. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

MT54. Tách được một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.

III. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:

MT73*. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.

MT78. Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.

MT79*. Bắt chước được giọng nói của nhân vật trong truyện.

MT83*. Nhìn vào tranh minh họa và gọi được tên nhân vật trong tranh.

MTs74. Hỏi được các câu hỏi mang tính gợi mở.

  1. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI:

MT87*. Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

MT94*. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố, mẹ.

MT97*. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.

MTs99. Chia sẻ dữ liệu và kết quả quan sát với các bạn.

  1. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ:

MT105*. Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

MT119*. Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

MTs120. Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm.

MTs121. Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động.

MT122*. Đặt được tên cho sản phẩm tạo hình

  1. II. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
  2. Yêu cầu
  3. Kiến thức

– Trẻ biết một số quy định luật lệ giao thông đơn giản.

– Trẻ biết một số đặc điểm của một số biển báo đường bộ đơn giản

– Trẻ làm quen với 1 số ký hiệu thông thường trong cuộc sống: biển báo giao thông…

– Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.(MT2*).

Đi/chạy được liên tục trong đường dích dắc (3 – 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.(MT6*).

Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng.(MT43*).

Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.(MT73*).

– Trẻ gọi đúng tên một số phương tiện giao thông: ô tô, xe đạp, xe máy.

– Trẻ biết một số đặc điểm rõ nét của các phương tiện giao thông: ô tô, xe đạp, xe máy (về hình dáng bên ngoài, âm thanh, nơi hoạt động, công dụng ….)

– Trẻ biết so sánh 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.(MT2*).

Tự đập bắt được bóng 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).(MT8*).

Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.(MT35*).

Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. (MT73*).

Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.(MT78).

– Trẻ gọi đúng tên một số phương tiện giao thông: thuyền buồm, ca nô, tàu thủy , xe đạp, xe máy…và biết công dụng của chúng.

– Trẻ mô tả dấu hiệu nổi bật của một số phương tiện giao thông: thuyền buồm, ca nô, tàu thủy… Trẻ biết hát các bài hát về phương tiện giao thông.

Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.(MT2*).

 Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m) – Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng ngang, hàng dọc.(MT10*)

So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.(MT52*).

 Nhìn vào tranh minh họa và gọi được tên nhân vật trong tranh.(MT83*)

Hỏi được các câu hỏi mang tính gợi mở.(MTs74)

– Trẻ gọi đúng tên phương tiện giao thông đường hàng không và biết công dụng, ích lợi của phương tiện đó.

– Biết một số đặc điểm nổi bật của phương tiện giao thông đường hàng không qua hình dáng bên ngoài, âm thanh, nơi hoạt động.

– Trẻ vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.

– Trẻ có hành vi tốt trong việc bảo vệ môi trường, thái độ ứng xử với mọi người xung quanh.

Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.(MT2*).

Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m) – Chuyền bắt bóng hai bên theo hàng ngang, hàng dọc.(MT10*).

Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.(MT35*).

Tách được một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.(MT54).

– Trẻ nhận dạng và gọi tên các hình: Tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.(MT97*).

Chia sẻ dữ liệu và kết quả quan sát với các bạn.(MTs99).

– Trẻ lắng nghe kể truyện và có thể kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.

– Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố phù hợp với độ tuổi. Bài thơ:  Đèn giao thông, xe chữa cháy… Bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố, Em tập lái ô tô; Đường em đi; Bạn ơi có biết…

– Trẻ biết sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của một số phương tiện giao thông.

– Trẻ so sánh và nhận xét được những đặc điểm giống và khác nhau rõ nét giữa hai loại phương tiện giao thông: tiếng còi, tiếng động cơ…

– Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động

– Tập rửa tay bằng xà phòng…

– Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh răng miệng, mặc trang phục khi giao mùa

 Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.(MT46*).

Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kỹ thuật, thao tác nhận thức/nghiên cứu để thiết kế/tạo.(MTs47).

Trả lời được các câu hỏi mang tính gợi mở bằng sự quan sát và bằng chứng thực tế.(MTs48).

Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.(MT94*).

– Trẻ đọc được một số bài thơ kể lại chuyện đã được nghe về các phương tiện giao thông.

– Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được: Trả lời và đặt câu hỏi “cái gì” “ở đâu” .

– Trẻ thực hiện được một số quy định khi tham gia giao thông, biết đi bên phải lề đường.

– Trẻ biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản. .

Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.(MT119*).

Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm.(MTs120).

Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động.(MTs121).

  1. Kỹ năng

– Biết lắng nghe và trả lời câu hỏi của người đối thoại (cái gì, ở đâu, làm gì?).

– Thực hiện một số hành vi văn minh khi đi cùng người lớn trên các phương tiện giao thông (không đi lại trên xe ô tô, không thò tay ra ngoài cửa xe…)

– Xếp chồng được 8 – 10 khối không đổ.(MT16*)

Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.(MT119*)

Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm.(MTs120).

Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động.(MTs121).

– Trẻ lắng nghe kể truyện và có thể kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.

– Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố phù hợp với độ tuổi. Bài thơ:  Đèn giao thông, xe chữa cháy… Bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố, Em tập lái ô tô; Đường em đi; Bạn ơi có biết…

– Trẻ biết sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật của một số phương tiện giao thông.

– Trẻ so sánh và nhận xét được những đặc điểm giống và khác nhau rõ nét giữa hai loại phương tiện giao thông: tiếng còi, tiếng động cơ…

– Trẻ phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động

– Tập rửa tay bằng xà phòng…

– Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh răng miệng, mặc trang phục khi giao mùa

 Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.(MT46*).

Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kỹ thuật, thao tác nhận thức/nghiên cứu để thiết kế/tạo.(MTs47).

Trả lời được các câu hỏi mang tính gợi mở bằng sự quan sát và bằng chứng thực tế.(MTs48).

Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.(MT94*).

– Trẻ đọc được một số bài thơ, kể lại chuyện đã được nghe về các phương tiện giao thông

– Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động tham quan và trò chuyện về các phương tiện giao thông. (MT79)

– Trẻ biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.

Xếp chồng được 8 – 10 khối không đổ.(MT16*).

Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.(MT94*).

Đặt được tên cho sản phẩm tạo hình.(MT122*).

– Trẻ đọc được một số bài thơ kể lại chuyện đã được nghe về các phương tiện giao thông.

– Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được: Trả lời và đặt câu hỏi “cái gì” “ở đâu” .

– Trẻ thực hiện được một số quy định khi tham gia giao thông, biết đi bên phải lề đường.

– Trẻ biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản. .

Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.(MT119*).

Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm.(MTs120).

Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động.(MTs121).

  1. Thái độ

– Vui vẻ, mạnh dạn tham gia vào các hoạt động rèn luyện thể lực, kể chuyện, hát vận động theo nhạc và tạo hình.

Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.(MT87*).

– Trẻ yêu mến các bác điều khiển phương tiện giao thông công cộng.

– Vui vẻ, mạnh dạn tham gia vào các hoạt động rèn luyện thể lực, kể chuyện, hát vận động theo nhạc và tạo hình.

Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.(105*).

– Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động tham quan và trò chuyện về các phương tiện giao thông.

– Trẻ yêu mến các bác điều khiển phương tiện giao thông công cộng.

– Vui vẻ, mạnh dạn tham gia vào các hoạt động rèn luyện thể lực, kể chuyện, hát vận động theo nhạc và tạo hình.

– Trẻ yêu mến các bác điều khiển phương tiện giao thông công cộng.

– Vui vẻ, mạnh dạn tham gia vào các hoạt động rèn luyện thể lực, kể chuyện, hát vận động theo nhạc và tạo hình.

  1. Chuẩn bị
  2. Trang trí, tạo môi trường lớp học

*Không gian lớp học:

– Tranh, ảnh, hoạ báo về các loại phương tiện, biển báo giao thông.

– Sáp màu, giấy, vở tạo hình, đất nặn, đồ chơi các góc theo chủ đề giao thông.

– Trang trí lớp theo chủ đề giao thông

*Góc tuyên truyền – phụ huynh:

– Làm bảng tuyên truyền cho cha mẹ với chủ đề: “Bé cùng cha mẹ tham gia giao thông”, giới thiệu nội dung giáo dục trong chủ điểm.

– Khuyến khích phụ huynh gửi hình ảnh gia đình để giáo viên cùng trẻ làm “Bé cùng cha mẹ tham gia giao thông”.

*Các góc trong lớp:

+ Góc xây dựng: “Xây con đường làng- ngã tư dường phố ”; Xây, xếp bến xe; Xây xếp sân bay; xếp ga ra ôtô, xây nhà ga, lắp ráp ôtô, xe máy….

– Trang trí thêm mô hình nhỏ: cây xanh, đồ chơi vận động.

+ Góc phân vai: “Cửa hàng bán ôtô xe máy- Siêu thị ô tô, xe máy”; “Gia đình”; “Chú cảnh sát”; “Cửa hàng sửa chữa ô tô xe máy”; “Ôtô buýt”; “Tàu hoả” ….

+ Góc nghệ thuật: Tô, vẽ tranh một số tình huống giao thông. Hát múa…

+ Góc học tập – thư viện: Xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông: phân loại, đếm …

+ Góc kỹ năng: Thực hành kỹ năng đội mũ bảo hiểm đúng cách…

+ Góc thiên nhiên: Chơi với cát sỏi đá, chăm sóc cây.

  1. Đồ dùng dạy học của cô

– Cây xanh, cỏ, hàng rào, một số đồ chơi xây dựng.

– Các đồ chơi bán hàng về các phương tiện giao thông, đồ chơi nấu ăn …

– Tranh ảnh về các phương tiện giao thông, biển báo giao thông, một số tình huống giao thông….

– Cây xanh, ca cốc, nước một số phương tiện giao thông…

  1. Tài liệu, học liệu của trẻ

–  Tranh ảnh về các phương tiện giao thông đường bộ, đường không….

Thẻ tranh đồ dùng phương tiện giao thông: ô tô, xe máy, xe đạp, thuyền, máy bay, … để trẻ nhận biết, phân loại, gọi tên.

Mô hình nhỏ hoặc đồ chơi mô phỏng: sân bay, bến xe, bến tàu, tàu, ô tô, xe đạp, xe máy….

Sách tranh, truyện tranh về chủ đề giao thông

– Giấy, bút chì, bút màu, đất nặn, giấy màu.

– Tranh tô màu về các phương tiện giao thông.

– Đồ chơi xây dựng, đồ chơi ngoài trời, trang phục đóng vai.

+ Lego, khối gỗ, nút ghép…. để xây sân bay, đường làng, lắp ghép các phương tiện giao thông.

+ Hộp giấy, chai nhựa sạch, que kem, nắp chai… để trẻ sáng tạo làm các phương tiện giao thông

– Một số sản phẩm mẫu của cô để trẻ quan sát.

– Phiếu học tập:

+ Tô màu đồ dùng học tập, đồ dùng trong gia đình.

+ Nối tranh đồ dùng với khu vực phù hợp.

III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

 

Hoạt động Tuần 1

 

Tuần 2

 

Tuần 3

 

Tuần 4

 

Lưu ý
Chủ đề nhánh Bé tham gia giao thông Ô tô, xe đạp, xe máy  Thuyền buồm, ca nô, tàu thủy Đường hàng không  
Đón trẻ

Trò chuyện

– Đón trẻ, trò chuyện: Cô ân cần niềm nở đón trẻ, quan tâm nhắc nhở, rèn cho trẻ sử dụng một số từ chào hỏi lễ phép phù hợp. Hướng dẫn trẻ tự cất ba lô đứng nơi quy định, cởi và cất giày, dép đúng chỗ. Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe của trẻ.

– Cô trò chuyện với trẻ một số quy định đơn giản dành cho người đi bộ: đi trên vỉa hè, đi bên phải đường, đi theo tín hiệu giao thông…

Trò chuyện với về các công việc chuẩn bị trong gia đình trẻ vào buổi sáng. Ai đưa con đến trường? Đi bằng phương tiện gì? Nhà con có những phương tiện gì?… giáo dục trẻ biết cách giữ an toàn khi tham gia giao thông…

– Cô trò chuyện với trẻ về đặc điểm phương tiện giao thông đường hàng không.

 
Thể dục sáng Tập theo nhạc bài “Em đi qua ngã tư đường phố”; “Quà 8/3” Tập theo nhạc bài “Cô dạy bé” Tập theo nhạc bài “Cô dạy bé” ; “Em đi chơi thuyền” Tập theo nhạc bài “Em lái bay” ; “Bạn ơi có biết”  
Hoạt động học Thứ 2 PTNT

– Trò chuyện tìm hiểu một số luật lệ giao thông đường bộ

 

PTNT

– Khám phá phương tiện giao thông đường bộ: Ô tô, xe máy

PTNT

– Trò chuyện, tìm hiểu một số phương tiện giao thông. (Thuyền buồm, ca nô, tàu thủy).

PTNT

– Tìm hiểu về phương tiện giao thông đường hàng không.

 
Thứ 3 PTTM

– Tô màu đoàn tàu (Vở tạo hình trang 19).

PTTM

– Vẽ ô tô- Vở tạo hình trang 20.

 

PTTM

– Tô màu    thuyền buồm.

PTTM

– Gấp máy bay

 
Thứ 4 PTTM

– Dạy hát- VĐ: “Đường em đi” Nhạc Ngô Quốc Tính

– NH: Em đi qua ngã tư đường phố.

– Trò chơi: Ai nhanh nhất.

– NDTT: DH

PTTM

– DH-VĐ: “Em đi qua ngã tư đường phố. Nhạc và lời Phạm Văn Yến.

– Nghe hát: Em đi trên vỉa hè

– TC: Khiêu vũ với bóng.

PTTM

– DH- vận động: “Em đi chơi thuyền”.

– NH: Em vẽ con tàu tương lai

– Trò chơi: Ai nhanh nhất.

– NDTT: VĐ

PTTM

– DH: “Bạn ơi có biết” – Hoàng Văn Yến

– NH : “Anh phi công ơi”

(Xuân Giao)

– TCAN: Nghe tiếng hát tìm đồ vật.

 
Thứ 5 PTVĐ

-VĐCB: Chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc 3-4 điểm dích dắc không chệch ra ngoài.

– TCVĐ: “Ô tô vào bến”

PTVĐ

– VĐCB: Tự đập bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm)

-TCVĐ: “Chim sẻ và ô tô”

 

PTVĐ

–  VĐCB: Ném xa bằng 1 tay.

-TCVĐ: Thuyền vào bến; Tàu hỏa

PTVĐ

– VĐCB:

Chuyền

bắt bóng 2

bên theo

hàng ngang, hàng

hàng dọc

-TCVĐ:

Ném bóng

vào rổ.

 
Thứ 6 PTNN: Truyện: Xe đạp trên đường phố – Tác giả Thu Hạnh PTNN: Thơ: Xe chữa cháy – Tác giả Phạm Hổ. PTNN: Thơ: Đèn giao thông – tác giả Mỹ Trang

 

PTNN:Thơ: Cô dạy con – ST Bùi Thị Tình  
Hoạt động ngoài trời Thứ 2 – Quan sát: Cây xoài

TCVĐ:Trời nắng, trời mưa

Chơi tự do: Nặn, vẽ cây, chơi với đồ chơi ngoài trời

– Quan sát: Xe đạp
TCVĐ:Bánh xe quayChơi tự do: Chơi với cát, sỏi, đá xếp hình xe đạp, vẽ phấn xe đạp, chơi với đồ chơi ngoài trời
– Quan sát : Cây cảnh- thiên nhiên.

TCVĐ: “Bắt bướm”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời. Nhặt lá cây làm đồ chơi..

– Quan sát: Ô tô

– TCVĐ: Ô tô và chim sẻ.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời.

 

 
Thứ 3 -Quan sát: Đèn tín hiệu giao thông

-TCVĐ:Tín hiệu

-Chơi tự do: Nặn, vẽ, xếp hình các phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời

– Quan sát: Bầu trời thời tiết
TCVĐ:Trời nắng, trời mưaChơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình…
– Quan sát: Xe máy.

– TCVĐ: Ô tô và chim sẻ.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Bầu trời, thời tiết.

– TCVĐ: Thời tiết 4 mùa.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ các loại quả; chơi với đồ chơi ngoài trời…

 

 
Thứ 4 -Quan sát: Con đường làng

-TCVĐ: Ô tô và chim sẻ

-Chơi tự do: Nặn, vẽ, xếp hình các phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời

– Quan sát: Xe máy

TCVĐ: Xe máy và gà con

Chơi tự do:  Vẽ, nặn, xếp hình…chơi với đồ chơi ngoài trời

Quan sát : Thuyền buồm.

– TCVĐ : “Chuyền bóng”

– Chơi tự do: Chơi với cát, đất, đá, đồ chơi ngoài trời…

 

– Quan sát: Quanh cảnh sân trường.

TCVĐ: “Ô tô và chim sẻ”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình….

 

 
Thứ 5 -Quan sát: Bầu trời, thời tiết

-TCVĐ: Mèo đuổi chuột

-Chơi tự do: Nặn, vẽ, xếp hình các phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời

– Quan sát: Con đường làng

TCVĐ: Dung dăng dung dẻ

Chơi tự do: , Xâu hoa, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời …

 – Quan sát: Sân trường giờ ra chơi.

– TCVĐ: Lộn cầu vồng

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp…

 

– Quan sát: Ô tô.

– TCVĐ: Ô tô và chim sẻ.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ, xếp hình phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời…

 
Thứ 6 -Quan sát: Nhà để xe

-TCVĐ: Ô tô và chim sẻ

-Chơi tự do: Nặn, vẽ, xếp hình các phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời

– Quan sát: Ô tô

TCVĐ: Ô tô và chim sẻ

Chơi tự do: , Xâu hoa, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời …

– Quan sát: Nhà để xe.

TCVĐ: Ô tô và chim sẻ.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời…

– Quan sát: Xe máy

TCVĐ: “Xe máy và gà con”.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ, xếp hình phương tiện giao thông; chơi với đồ chơi ngoài trời…

 

 
Hoạt động góc 1. Góc xây dựng

*Tuần 1- Bé tham gia giao thông: Xây con đường làng – Xây, xếp ngã tư đường phố.

+ Mục đích:

– Giúp trẻ khám phá, kể tên các phương tiện giao thông đường bộ đơn giản

– Thông qua trò chơi, cô trò chuyện trẻ thích thú thực hiện một số luật lệ giao thông đường bộ đơn giản

– Kĩ năng giao tiếp, ứng sử  đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, nặn, tô màu…

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

+ Chuẩn bị: Cây xanh, cỏ, hàng rào, một số đồ chơi XD .

– Các đồ chơi bán hàng về các phương tiện giao thông, đồ chơi nấu ăn…

– Giấy, màu, hồ dán, kéo. Tranh vẽ các phương tiện giao thông, các tín hiệu giao thông.

– Tranh ảnh về các phương tiện giao thông, các tín hiệu giao thông và các tình huống giao thông…

– Cây xanh, ca cốc, nước..

+ Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cho trẻ về từng  góc chơi, cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây con đường làng – Xây, xếp ngã tư đường phố

+ Góc PV: Cửa hàng bán ô tô, xe máy- Siêu thị ô tô, xe máy; Gia đình…

+ Góc NT: Tô, vẽ, nặn các phương tiện giao thông, tình huống giao thông. Hát múa về chủ đề giao thông

+ Góc HT: Xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông, luật lệ giao thông: phân loại, đếm…

+ Góc TN: Chơi với cát sỏi đá, chăm sóc cây .

Tuần 2: Ô tô, xe đạp, xe máy – Xây bến xe; Xếp ga ra ô tô….

+ Mục đích:

– Trẻ nhận biết, phân biệt đ­ược các loại phương tiện giao thong, biết đư­ợc các góc chơi…

– Kĩ năng giao tiếp, thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, tô màu.

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức khi tham gia chơi.

+ Chuẩn bị:

– Cây xanh, cây hoa; cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

– Đồ chơi bán hàng về các phương tiện giao thông

– Giấy, màu, hồ dán, kéo. Tranh ảnh về các phương tiện giao thông..

– Tranh ảnh về các phương tiện giao thông

+ Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý t­­ưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô gợi ý cho trẻ về từng  góc chơi.

– Cô tới các góc hư­­ớng trẻ chơi theo các nội dung sau :

– Góc XD: Cây xanh, cây hoa; cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

– Góc PV: Cửa hàng sửa chữa ô tô xe máy…..

– Góc NT: Tô, vẽ các phương tiện giao thông, hát múa theo chủ đề….

– Góc HT: Xem tranh ảnh về các loại phương tiện giao thông; phân loại đếm…

– Góc TN: Chơi với sỏi đá, chăm sóc cây

Tuần 3: Thuyền buồm, ca nô, tàu thủy: Xây, xếp bến thuyền

+ Mục đích:

– Trẻ nhận biết, phân biệt đ­ược các loại phương tiện giao thong, biết đư­ợc các góc chơi…

– Kĩ năng giao tiếp, thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, tô màu.

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức khi tham gia chơi.

+ Chuẩn bị:

– Cây xanh, cây hoa; cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

– Đồ chơi bán hàng về các phương tiện giao thông

– Giấy, màu, hồ dán, kéo. Tranh ảnh về các phương tiện giao thông..

– Tranh ảnh về các phương tiện giao thông

+ Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý t­­ưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô gợi ý cho trẻ về từng  góc chơi.

– Cô tới các góc hư­­ớng trẻ chơi theo các nội dung sau :

– Góc XD: Xây, xếp bến thuyền

– Góc PV: Bán hàng nước, hoa quả, bánh kẹo, bán vé du thuyền…

– Góc NT: Tô, vẽ các phương tiện giao thông, hát múa theo chủ đề….

– Góc HT: Xem tranh ảnh về các loại phương tiện giao thông; phân loại đếm…

– Góc TN: Chơi với sỏi đá, chăm sóc cây

Tuần 4: Đường hàng không- Xây dựng sân bay…

+ Mục đích:

– Trẻ nhận biết, phân biệt đ­ược các loại phương tiện giao thong, biết đư­ợc các góc chơi…

– Kĩ năng giao tiếp, thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, tô màu.

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức khi tham gia chơi.

+ Chuẩn bị:

– Cây xanh, cây hoa; cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

– Đồ chơi bán hàng về các phương tiện giao thông

– Giấy, màu, hồ dán, kéo. Tranh ảnh về các phương tiện giao thông..

– Tranh ảnh về các phương tiện giao thông

+ Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý t­­ưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô gợi ý cho trẻ về từng  góc chơi.

– Cô tới các góc hư­­ớng trẻ chơi theo các nội dung sau :

– Góc XD: Xây dựng sân bay….

– Góc PV: Quầy bán vé, quầy bán đồ ăn…

– Góc NT: Tô, vẽ các phương tiện giao thông, hát múa theo chủ đề….

– Góc HT: Xem tranh ảnh về các loại phương tiện giao thông; phân loại đếm…

– Góc TN: Chơi với sỏi đá, chăm sóc cây

2. Góc phân vai

Tuần 1: Cửa hàng bán mũ bảo hiểm, phòng khám..

Mục đích: Phân biệt các loại ô tô, xe máy – rèn kỹ năng giao tiếp mua bán.

Chuẩn bị: Trang phục, đồ chơi, bàn ghế, giỏ hàng, tiền giả.

Cách chơi: Nhóm bán sắp xếp đồ; nhóm khách chọn mua, trả tiền, nhận hàng.

Tuần 2: Cửa hàng bán các phương tiện giao thông; Gia đình..

Mục đích: Biết giữ gìn sức khỏe; rèn kỹ năng nhập vai, giao tiếp.

Chuẩn bị: Trang phục công nhân, dụng cụ sửa chữa

Cách chơi: Nhóm thợ sửa chữa, dặn dò chủ phương tiện giao thông nhóm chủ phương tiện  thực hiện lời dặn.

Tuần 3: Bán hàng nước, hoa quả, bánh kẹo, bán vé du thuyền…

Mục đích: Biết cách giao tiếp, mua bán hàng

Chuẩn bị: Các loại bánh kẹo, hoa quả , vé…

Cách chơi: Trẻ đóng vai người bán hàng, người mua

Tuần 4: : Quầy bán vé máy bay, quầy bán đồ ăn…

Mục đích: Biết cách giao tiếp, mua bán hàng

Chuẩn bị: Trang phục, vé, và các loại đồ ăn, đồ uống…

Cách chơi: Trẻ đóng vai nhân viên hàng, người mua hàng

3. Góc nghệ thuật

Tuần 1: Tô màu tranh vẽ các phương tiện giao thông

– Mục đích: Rèn cách ngồi đúng tư thế, kỹ năng cầm bút, cách tô màu.

Chuẩn bị: Giấy A4, bút màu, sáp, tranh gợi ý.

Cách chơi: Trẻ tô màu tranh; trưng bày sản phẩm.

Tuần 2: Nặn đèn tín hiệu giao thông

Mục đích: Luyện, rèn sự khéo léo, của đôi bàn tay, phát triển vận động tinh cho trẻ.

Chuẩn bị: Đất nặn các màu, khăn lau, đĩa…

Cách chơi: Trẻ nặn theo ý thích…

Tuần 3: Trẻ vẽ ô tô

Mục đích: Rèn cách vẽ các nét cong tròn  khép kín, nét thẳng, nét xiên tạo thành một chiếc ô tô đẹp.

Chuẩn bị: giấy, màu, bút sáp, tranh ô tô.

Cách chơi: Trẻ vẽ, tô màu, trưng bày và tập cho trẻ giới thiệu sản phẩm.

Tuần 4: Trẻ tô màu khinh khí cầu

Rèn cách ngồi đúng tư thế, kỹ năng cầm bút, cách tô màu.

Chuẩn bị: Giấy A4, bút màu, sáp, tranh gợi ý.

Cách chơi: Trẻ tô màu tranh; trưng bày sản phẩm.

4. Góc học tập

Tuần 1: Xem tranh ảnh về các loại phương tiện giao thông phân loại, đếm

Mục đích: Nhận biết điểm giống – khác giữa các phương tiện giao thông.

Chuẩn bị: Tranh các phương tiện giao thông, lô tô chữ số, chữ cái …

Cách chơi: Ghép tranh hoàn chỉnh…

Tuần 2: Lô tô tranh ảnh các loại phương tiện giao thông đường bộ

Mục đích: Nhận biết các loại phương tiện giao thông đường bộ.

Chuẩn bị: Lô tô các loại ô tô, xe máy, xe đạp…, chữ cái, chữ số…

Cách chơi: Ghép tranh với hoạt động phù hợp.

Tuần 3: Phân loại các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường không

Mục đích: Biết nhóm các loại phương tiện giao thông và ích lợi của chúng; rèn tư duy phân loại.

Chuẩn bị: Tranh ảnh các loại phương tiện giao thông

Cách chơi: Trẻ chia các phương tiện giao thông thành nhóm: đường bọ, dường thủy, đường không; giải thích lý do.

Tuần 4: Phân biệt các tín hiệu đèn giao thông

Mục đích: Biết nhóm các loại phương tiện giao thông và ích lợi của chúng; rèn tư duy phân loại.

Chuẩn bị: Tranh ảnh các loại phương tiện giao thông

Cách chơi: Trẻ chia các phương tiện giao thông thành nhóm: đường bộ, đường thủy, đường không; giải thích lý do.

6. Góc thiên nhiên

Tuần 1: Chơi với cát sỏi đá, chăm sóc cây.

Mục đích: Biết cây xanh cần được chăm sóc; hình thành tình yêu thiên nhiên.

Chuẩn bị: Cây cảnh, chậu cát, bình tưới, cuốc nhỏ.

Cách chơi: Tưới nước, nhổ cỏ, trang trí chậu cây, quan sát sự phát triển.

Tuần 2: Trồng rau trong chậu cát

Mục đích: Biết ích lợi rau xanh; rèn cho trẻ biết chăm sóc.

Chuẩn bị: Hạt rau, đất, chậu cát, bình tưới.

Cách chơi: Cô cùng trẻ gieo hạt, tưới nước, quan sát cây lớn.

Tuần 3: Chợ dinh dưỡng

Mục đích: Biết chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe; rèn kỹ năng giao tiếp.

Chuẩn bị: Mô hình rau, củ, quả, thịt, cá, giỏ hàng, tiền giả.

Cách chơi: Nhóm bán trưng bày hàng; nhóm khách chọn mua, trả tiền, trao đổi.

Tuần 4: Chăm sóc cây xanh, cây rau

. – Mục đích: Biết cây xanh cần được chăm sóc; hình thành tình yêu thiên nhiên.

 – Chuẩn bị: Cây cảnh, chậu cát, bình tưới, cuốc nhỏ.

– Cách chơi: Tưới nước, nhổ cỏ, trang trí chậu cây, quan sát sự phát triển.

7. Tiến trình hoạt động:

a. Mục đích:

*Kiến thức:

– Trẻ biết một số các phương tiện giao thông thường gặp (ô tô, xe máy, xe đạp, máy bay…).

– Hiểu được các quy định khi tham gia giao thông.

*Kỹ năng:

– Rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, thể hiện cảm xúc qua lời nói, cử chỉ, nét mặt.

– Phát triển khả năng sáng tạo qua hoạt động nghệ thuật (vẽ, hát, múa, đóng vai).

– Biết sắp xếp, giữ gìn đồ chơi, đồ dùng ngăn nắp.

*Thái độ:

– Hứng thú, tích cực tham gia các góc chơi.

– Yêu quý, kính trọng các bác điều khiển phương tiện giao thông

– Tự tin thể hiện bản thân qua vai chơi và hoạt động nghệ thuật.

b. Chuẩn bị.

*Đồ dùng của cô:

– Trang trí lớp học theo chủ đề “Giao thông”:

*Học liệu, đồ chơi:

– Góc phân vai: ô tô, xe máy…; các dụng cụ sửa chữa; các loại biển báo đơn giản và đèn tín hiệu giao thông.

– Góc xây dựng: khối gỗ, lego, nút xếp hình, gạch, cây xanh, cây hoa, hàng rào, xe, vật liệu mô phỏng ….

– Góc nghệ thuật: giấy, màu sáp, kéo, hồ dán, khung ảnh, hoa giấy.

– Góc học tập: tranh ảnh các phương tiện giao thông….

– Góc thiên nhiên: cây xanh, cây hoa, bình tưới, khăn lau lá.

* Đồ dùng của trẻ:

– Trang phục gọn gàng, có thể hóa trang theo vai

– Được gợi ý trước về vai chơi yêu thích.

– Chuẩn bị tinh thần sẵn sàng tham gia các góc chơi yêu thích.

3. Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức:

Cô cùng trẻ trò chuyện…..

+ Các con đang được học chủ đề gì?…

+ Cô cho trẻ đi quanh lớp, cô giới thiệu các góc chơi, trò chơi của từng góc…

Hoạt động 2: Nội dung chính.

– Trẻ về các góc chơi, cô giới thiệu từng góc chơi và hướng dẫn từng góc chơi cho trẻ

*Góc xây dựng: Xây con dường làng- ngã tư đường phố; Xây sân bay….

*Góc phân vai: Cửa hàng bán ô tô, xe máy; Siêu thị ô tô xe máy; cửa hàng sửa chữa….

*Góc nghệ thuật: Vẽ, tô, cắt dán, nặn  các phương tiện giao thông, đèn tín hiệu…

*Góc học tập – sách truyện.

Xem sách, truyện về chủ đề giao thông.

* Góc thiên nhiên:.Trồng cây, tưới cây, lau lá, trang trí chậu cây. Cô mở nhạc nhẹ khi trẻ chăm cây.

*Quá trình chơi:

– Cô quan sát trẻ ở các góc chơi để kịp thời gợi ý cho trẻ mở rộng nội dung chơi, khuyến khích trẻ thể hiện tốt vai chơi, giao lưu giữa các góc chơi

– Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi tốt

– Khi trẻ chơi đảm bảo thời gian, cô đến từng góc chơi, trò chuyện, nhận xét cuốn chiếu từng góc chơi, hướng dẫn trẻ mang sản phẩm về góc xây dựng và thu dọn góc chơi, di chuyển về góc xây dựng và trò chuyện cùng trẻ

+ Bác nào là chủ công trình xây dựng?

+ Các bác đã xây được gì?

+ Trẻ kể những gì trẻ làm được…

+ Cô nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi

Hoạt động 4: Kết thúc.

– Cô cùng trẻ hát múa các bài hát về chủ đề “ Giao thông cho bé”

– Khuyến khích cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định

 
Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh – Cô hướng dẫn trẻ kê bàn ăn, rửa tay sạch bằng xà phòng, đeo yếm

– Cô chia cơm, động viên trẻ ăn từ tốn, gọn gàng, ăn ngon miệng, ăn hết xuất, biết nhặt cơm rơi bỏ vào đĩa và lau tay vào khăn ẩm. Hướng dẫn trẻ để bát, thìa đúng nơi quy định.

– Cô chuẩn bị khăn sạch để trẻ lau miệng sau khi ăn và đủ nước cho trẻ uống.

– Cô chuẩn bị kê sạp, đệm,chiếu, chăn, có đầy đủ gối cho trẻ ngủ.

– Cô bao quát tốt khi trẻ ngủ, quan tâm sửa tư thế ngủ cho trẻ.

– Nghe hát ru các bài hát dân ca.

– Cho trẻ vệ sinh sau khi ngủ dậy.

 
Hoạt động chiều Thứ   2 TCVĐ: Qua đường Rèn kỹ năng: Không đùa chơi với vật sắc nhọn – TCHT: Thuyền về bến

– Câu đố, đồng dao về các PTGT

– TCHT: Thêm bớt vật gì?  
Thứ   3 -Trò chuyện về các PTGT – Rèn kỹ năng sống, giao tiếp lễ giáo cho trẻ.

– Trò chơi “Lời chào dễ thương”

– Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân cho trẻ Đọc truyện cho trẻ nghe “ Chuyến du lịch của chú gà trống choai”  
Thứ  4 – Làm quen chữ cái “H;h”

 

– Nghe hát: Các bài hát về chủ dề giao thông – Dạy trẻ kỹ năng an toàn khi tham gia giao thông Làm quen chữ cái K,k  
  Thứ   5 – Trò chơi học tập: Ai đoán giỏi – Dạy trẻ: Kỹ năng khi đi thang cuốn – KNCĐ: Em đi chơi thuyền Làm quan với toán: Rộng – Hẹp  
Thứ 6 Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần  
Vệ sinh trả trẻ – Cô chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ.

– Cô nhắc nhở trẻ vệ sinh sạch sẽ, đầu tóc, quần áo gọn gàng. – Cô trao đổi với phụ huynh về tình tình hoạt động trong ngày của trẻ.

– Cô vệ sinh phòng nhóm lớp học.