KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ “GIAO THÔNG CHO BÉ” LỚP 4TB2
Lượt xem:
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ/THÁNG NHÓM, LỚP 4TB2
CHỦ ĐỀ: GIAO THÔNG CHO BÉ
Thực hiện 4 tuần: Từ ngày 02/03/2026 đến ngày 27/03/2026
- LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
MT2*. Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.
MT4. Đi được bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.
MT5*. Kiểm soát được vận động: Đi/ chạy thay đổi hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 – 5 vật chuẩn đặt dích dắc).
MT10. Thực hiện bật, nhảy..
MT11*. Trẻ biết bò, trườn theo hướng thẳng, trèo.
MT35*. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…. là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch.
- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
MT78. Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự...
MT82*. Chỉ ra được các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,….)
MTs68: Ghi lại các kết quả quan sát và ý tưởng bằng cách vẽ, “Viết”.
MTs69: Trả lời được các câu hỏi mang tính gợi mở bằng sự quan sát và bằng chứng thực tế.
MTs72: Rút ra kết luận dựa trên bằng chứng
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:
MT104*. Bắt chước được giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.
MT107*. Chọn được sách để xem.
MT109*. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”). Làm quen với cách sử dụng sách, cách đọc sách
- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI:
MT113. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.
MT122*. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.
MTs126: Lựa chọn và chia sẻ được nhiệm vụ.
MTs127: Tuân thủ các quy tắc và kỉ luật chung.
MTs128: Bày tỏ được quan điểm cá nhân về cách thực hiện, giải thích ý tưởng.
MTs129: Chia sẻ quan điểm khác nhau khi nhìn nhận vấn đề.
MTs130: Thúc đẩy và hỗ trợ nhau cùng giải quyết nhiệm vụ của nhóm.
MTs131: Phối hợp chủ động để tìm ra một giải pháp sáng tạo.
- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ:
MT137*. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.
MT139*. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
MT157*. Nói lên được ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
MT158. Đặt được tên cho sản phẩm tạo hình.
MTs142: Tưởng tượng và xây dựng được mẫu thiết kế.
MTs143: Phác thảo được đối tượng thiết kế bằng hình vẽ, sơ đồ.
MTs144: Lập được kế hoạch hoạt động và thực hiện quy trình theo trình tự khoa học.
MTs146: Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật, thao tác nhận thức/nghiên cứu để thiết kế/ chế tạo.
MTs151: Đo, vẽ, viết, cắt dán, ghép để tạo mô hình về sản phẩm thiết kế
MTs152: Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm.
MTs153: Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động.
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Mục đích, yêu cầu:
1.1. Kiến thức:
– Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn
– Trẻ biết dùng sức cơ thể để phối hợp sự nhanh, mạnh, khéo khi thực hiện vận động: Bò, trườn theo hướng thẳng, trèo, đi, bật, nhảy…
– Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…. là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch.
– Trẻ gọi đúng tên một số phương tiện giao thông, một số đặc điểm nổi bật của các phương tiện giao thông qua hình dáng bên ngoài, âm thanh, công dụng, nơi hoạt động của các phương tiện.
– Trẻ biết một số quy định luật lệ giao thông đơn giản.
– Trẻ thực hiện, làm theo người lớn một số quy định luật lệ giao thông. đường bộ đơn giản: Đi bộ trên vỉa hè, đi bộ bên phải đường, đi theo tín hiệu giao thông
–Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.
– Chỉ ra được các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,….
– Ghi lại các kết quả quan sát và ý tưởng bằng cách vẽ, “Viết”.
– Trả lời được các câu hỏi mang tính gợi mở bằng sự quan sát và bằng chứng thực tế.
– Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
– Đặt được tên cho sản phẩm tạo hình.
1.2. Kỹ năng:
– Lựa chọn và chia sẻ được nhiệm vụ.
– Tuân thủ các quy tắc và kỉ luật chung.
– Chia sẻ quan điểm khác nhau khi nhìn nhận vấn đề.
– Phối hợp chủ động để tìm ra một giải pháp sáng tạo.
– Tưởng tượng và xây dựng được mẫu thiết kế.
– Phác thảo được đối tượng thiết kế bằng hình vẽ, sơ đồ.
– Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật, thao tác nhận thức/nghiên cứu để thiết kế/ chế tạo.
– Trẻ so sánh và nhận xét được những đặc điểm giống và khác nhau rõ nét giữa hai loại phương tiện giao thông: Như tiếng còi, tiếng động cơ, nơi hoạt động, tốc độ.
1.3. Thái độ:
– Bé chăm ngoan, học giỏi, nghe lời bà, mẹ, cô giáo.
– Muốn thể hiện tình cảm của mình qua các bài hát múa, đọc thơ, kể truyện, biết làm những công việc tốt để chúc mừng bà, mẹ, cô giáo, các bạn gái nhân ngày lễ đó.
– Trẻ có hành vi tốt trong việc bảo vệ môi trường, thái độ ứng xử với mọi người xung quanh.
– Vui vẻ, mạnh dạn tham gia vào các hoạt động rèn luyện thể lực, kể chuyện, hát vận động theo nhạc và tạo hình.
– Biết yêu quý và bảo vệ các phương tiện giao thông.
- Chuẩn bị:
– Tranh, ảnh, họa báo, các bài hát, bài thơ, đồ chơi về ngày lễ hội 8/3.
– Trang trí lớp theo chủ đề lễ hội 8/3, giao thông cho bé.
– Tranh, ảnh, họa báo, bài thơ, bài hát, câu chuyện, đồ dùng đồ chơi về các loại phương tiện giao thông.
– Sáp màu, giấy, vở tạo hình, đất nặn, đồ chơi các góc theo chủ đề giao thông.
III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
| Hoạt động | Tuần 1 | Tuần 2 | Tuần 3 | Tuần 4 | Lưu ý | ||
| Chủ đề | Bé cùng mẹ tham gia giao thông | Ô tô, xe đạp, xe máy | Thuyền buồm, ca nô, tàu thuỷ | Đường hàng không | |||
| Đón trẻ,
Trò chuyện |
– Cô đón trẻ nhẹ nhàng, ân cần, niềm nở, trao đổi với phụ huynh về tình hình ăn ngủ của trẻ, sức khỏe, học tập của trẻ.
– Kiểm tra sức khoẻ của trẻ, phát hiện trẻ có biểu hiện ốm, sốt, ho, không nhận trẻ ốm, thuốc của trẻ… – Nhắc nhở trẻ chào cô khi tới lớp và chào bố mẹ ông bà, người thân trước khi trẻ vào lớp. – Khuyến khích trẻ tự cất đồ dùng cá nhân. – Trò chuyện với trẻ về các nội dung theo chủ đề, ngày 8/3. |
||||||
| TD sáng | – Trẻ thực hiên các động tác: Tay, bụng, chân, bật theo nhạc bài hát:
Tuần 1: Em đi qua ngã tư đường phố… Tuần 2: Em tập lái ô tô,… Tuần 3: Em đi chơi thuyền,… Tuần 4: Anh phi công ơi,… |
||||||
| Hoạt động học | Thứ 2 | Truyện :
Chuyến đi vui vẻ của Gấu Misa |
Truyện: Kiến con đi ô tô. | Thơ: Con đường của bé. | Thơ:
Ơi chiếc máy bay. |
|
|
| Thứ 3 | Tạo hình:
– Vẽ, tô màu đèn tín hiệu giao thông.
|
Hoạt động STEAM Thiết kế ô tô tải từ vỏ hộp. | Tạo hình:
Cắt dán thuyền buồm. |
Tạo hình:
Vẽ máy bay. |
|||
| Thứ 4 | Âm nhạc:
Hát+VĐ: Đường em đi. Nghe hát: Cô dạy bài PTGT. – Trò chơi: Ai đoán giỏi |
Âm nhạc:
Hát-vận động: Em đi qua ngã tư đường phố. – Nghe hát: Nhớ lời cô dặn, – TC: Tai ai tinh. |
Âm nhạc:
Hát- vận động: Em đi chơi thuyền. – Nghe hát: Những lá thuyền ước mơ. – Trò chơi: Ai nhanh nhất. |
Âm nhạc:
– Dạy hát “Bé làm phi công – Nghe hát: Anh phi công ơi. -Trò chơi: Ai nhanh nhất. |
|||
| Thứ 5 | VĐCB:
– Trèo qua ghế dài 1,5m x30cm – Trò chơi: Hái hoa |
VĐCB:
– Nhảy lò cò 3m. – TCVĐ: Ô tô về bến. |
VĐCB:
Bật xa 35-40 Chạy nhanh 10m TCVĐ: Mèo và chim sẻ |
VĐCB:
– Bật tách chân, khép chân qua 5 ô. – Trò chơi : ô tô về bến |
|||
| Thứ 6 | KPKH:
– Trò chuyện về các phương tiện giao thông đường bộ . |
LQVT:
So sánh chiều dài 3 đối tượng. |
KPXH:
Trò chuyện một số phương tiện giao thông đường thủy. |
LQVT:
Trẻ nhận dạng và gọi tên các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật. |
|||
| Hoạt động ngoài trời | Thứ 2 | – Quan sát: Thời Tiết .
– TCVĐ: Thời tiết bốn mùa ”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…
|
– Quan sát: Xe đạp
– TCVĐ: “Đi theo tín hiệu giao thông” – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích… |
– Quan sát: Thuyền buồm
– TCVĐ: Ô tô về bến. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…
|
– Quan sát: Xe máy (so sánh)
– TCVĐ: “Ô tô và chim sẻ”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích … |
||
| Thứ 3 | – Quan sát: Ngã tư đường phố.
– TCVĐ: Ô tô và chim sẻ. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích… |
– Quan sát: Xe máy (tay ga)
– TCVĐ: “Ô tô và chim sẻ”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích … |
– Quan sát: Thời tiết
– TCVĐ: “Thời tiết 4 mùa” – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích… |
– Quan sát: Hoa hồng
– TCVĐ: “Gieo hạt”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích |
|||
| Thứ 4 | – Quan sát: Xe máy (số)
– TCVĐ: “Lộn cầu vồng ”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích… |
– Quan sát: Tàu hoả.
– TCVĐ: “Mời anh lên tàu hoả”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích … |
– Quan sát: Ca nô
– TCVĐ: Sóng biển và ca nô. – Chơi tự do: Chơi theo ý thích, chơi với đồ chơi ngoài trời. |
– Quan sát: Máy bay
– TCVĐ: “Mèo đuổi chuột”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích |
|||
| Thứ 5 | – Quan sát: Ô tô
– TCVĐ: Ô tô và chim sẻ – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích… |
– Quan sát: Cây Xoài .
– TCVĐ: “Gieo hạt ”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…
|
– Quan sát: Cây khế.
– TCVĐ: “Mèo đuổi chuột”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích
|
– Quan sát: Thời tiết
– TCVĐ: “Trời nắng trời mưa” – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích… |
|||
| Thứ 6 | – Quan sát: Hoa hồng
– TCVĐ: “Gieo hạt”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích |
– Quan sát: Thời tiết.
– TCVĐ: “Dung dăng dung dẻ”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích … |
– Quan sát: Tàu thuỷ.
– TCVĐ: “Ném cóng bơ”. – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích |
– Quan sát: Xe đạp
– TCVĐ: “Ô tô và chim sẻ” – Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích… |
|||
| Hoạt động góc | 1. Góc xây dựng
Tuần 1: Xây “Ngã tư đường phố” Tuần 2: Xây “Bãi đỗ xe” Tuần 3: Xây bến tàu Tuần 4: Xây sân bay * Mục đích: – Trẻ biết một số công trình quen thuộc trên đường phố (Như ngã 3, ngã 4, vỉa hè, cầu, vạch kẻ đường, đèn tín hiệu GT,…) – Trẻ biết bãi đỗ xe là nơi để các loại PTGT, biết phân loại các loại xe và sắp xếp hợp lý. – Trẻ hiểu biết về bến cảng, các loại PTGT đường thuỷ – Trẻ hiểu biết về sân bay, PTGT đường hàng không… – Trẻ biết cách sử dụng các khối gạch, khối gỗ, vật liệu xây dựng; phối hợp với bạn trong nhóm để xây dựng công trình. – Rèn kỹ năng xếp chồng, lắp ráp, rèn vận động tinh, sự khéo léo đôi bàn tay… – Phát triển khả năng hợp tác, phân công công việc trong nhóm. * Chuẩn bị: – Các khối gạch nhựa, khối gỗ, vạch kẻ đường, đèn giao thông, mô hình PTGT… * Cách chơi: Trẻ phối hợp với các bạn tại góc chơi, biết phân vai chơi, liên kết các góc chơi, xếp gạch và các khối gỗ… để tạo thành công trình. – Trẻ chia nhóm nhỏ, chọn các góc chơi, phân vai chơi. – Dùng khối gạch, hộp,… để tạo công trình, bố trí hợp lý. – Sau khi hoàn thành, nhóm giới thiệu công trình… 2. Góc phân vai: Tuần 1: Công an giao thông. Tuần 2: Cửa hàng sửa xe Tuần 3: Cửa hàng bán vé, cảng vụ, du khách du lịch Tuần 4: Phi công, tiếp viên, hành khách, nhân viên bán vé, bán hàng… * Mục đích: – Biết giao tiếp, thỏa thuận vai chơi – Luyện kỹ năng giao tiếp, ý thức chấp hành luật giao thông, kỹ năng nhập vai. * Chuẩn bị: – Trang phục công an GT, mũ, còi, bộ đồ sửa chữa, trang phục thợ sửa xe, vé tàu, mũ thuyền trưởng, vali. – Khối gạch, gỗ, mô hình máy bay, đường băng, biển báo, quầy bán/thu vé, các mặt hàng, vé máy bay, tiền giả. – Các biển báo GT, đèn tín hiệu… – Xe đồ chơi đóng vai người điều khiển phương tiện. * Cách chơi: – Trẻ đóng vai công an GT, thợ sửa xe, nhân viên bán hàng,… dùng còi, gậy để điều khiển các bạn tham gia giao thông đúng luật. – Chủ xe kể tình trạng xe…. – Thợ tư vấn, tiến hành sửa chữa – Người bán sắp xếp, giới thiệu thực phẩm, nguyên vật liệu. – Người mua lựa chọn, hỏi giá, thanh toán ở quầy thu ngân. – Đóng vai người bán/mua vé, phi công lái máy bay, tiếp viên chào hỏi, hướng dẫn hành khách… 3. Góc nghệ thuật Tuần 1: Chiếc xe mơ ước Tuần 2: Chiếc xe của bé Tuần 3: Tô màu, cắt dán ca nô, thuyền buồm… Tuần 4: Làm, trang trí máy bay * Mục đích: – Phát triển khả năng sáng tạo, kỹ năng vận động tinh và sự khéo léo của đôi bàn tay… – Nhận biết các PTGT – Phát triển óc thẩm mỹ, sáng tạo, sự khéo léo của đôi tay… * Chuẩn bị: – Giấy màu, bút màu, sáp, kéo, hồ dán, đất nặn, tranh gợi ý. – Vỏ hộp sữa, bìa catton, chai nhựa, nắp chai… * Cách chơi: Trẻ vẽ, tô màu các loại PTGT mà trẻ thích, nặn các loại PTGT từ đất nặn, dùng các loại nguyên liệu tái chế làm thành ô tô, xe máy,…; trưng bày sản phẩm. 4. Góc học tập: Tuần 1: Tô màu dán tranh ảnh PTGT Tuần 2: Làm quen với chữ số 4, 5 tập đếm trong phạm vi 4, 5 Tuần 3: Xem tranh ảnh về chủ đề Tuần 4: Khám phá bầu trời * Mục đích: – Trẻ nhận biết, phân biệt và gọi đúng tên các loại PTGT – Rèn kỹ năng quan sát, so sánh các loại xe. – Trẻ nhận biết, phân biệt và gọi đúng số 4, số 5. – Biết đếm đúng số lượng 4 – 5 đối tượng và ghép đúng với thẻ số. – Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân loại theo số lượng. – Phát triển tư duy toán học ban đầu, khả năng hợp tác khi chơi nhóm nhỏ. – Hứng thú tham gia hoạt động, biết giữ gìn đồ dùng học tập. * Chuẩn bị – Tranh ảnh, về các loại PTGT – Hộp, rổ đựng đồ vật nhỏ (hồ dán bút màu …) – Thẻ số 4, 5. – Tranh ảnh, thẻ hình có 4– 5 đối tượng (4 xe ô tô, 5 xe máy, 4 xe đạp…). – Hộp, rổ đựng đồ vật nhỏ (que tính, hột hạt, nắp chai, khối nhựa). * Cách chơi: – Tô màu, dán các loại PTGT – Ghép số với tranh: Trẻ ghép số 4 – 5 vào tranh có 2 hoặc 3 đồ vật. – Đếm và bỏ vào rổ: Trẻ lấy 3 hoặc 4hạt/nắp chai theo yêu cầu, bỏ vào rổ có nhãn số tương ứng. – Trẻ xem sách, tranh ảnh và kể về các chuyến bay… Dùng hột hạt xếp hình máy bay hoặc các chữ cái liên quan đến chủ đề… 5. Góc thiên nhiên Tuần 1: Chăm sóc cây xanh Tuần 2: Gieo hạt, trồng cây rau, chăm sóc cây rau, tưới cây…. Tuần 3: Trồng rau trong chậu cát Tuần 4: Chăm sóc cây hoa, cây xanh * Mục đích: Biết cây xanh cần được chăm sóc, hình thành tình yêu thiên nhiên cho trẻ. – Biết ích lợi rau xanh; rèn kỹ năng chăm sóc cây. – Biết được quá trình phát triển của cây từ hạt. * Chuẩn bị: Cây hoa, cây cảnh, chậu cát, bình tưới, cuốc nhỏ, hạt rau, đất, chậu cát * Cách chơi: Tưới nước, nhổ cỏ, lau lá cây, trang trí chậu cây, quan sát sự phát triển của cây. – Trẻ gieo hạt, tưới nước, quan sát cây lớn. 6. Các bước tiến trình của chơi hoạt động góc. Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi – Cô tạo không khí vui tươi, giới thiệu thời gian hoạt động góc. – Trẻ cùng cô quan sát các góc chơi, đồ dùng và vật liệu trong lớp. – Trẻ tự nêu ý tưởng chơi, lựa chọn góc chơi, vai chơi và nhóm chơi theo sở thích. – Cô định hướng để trẻ biết phối hợp, thỏa thuận khi chơi cùng bạn. Hoạt động 2: Trẻ chơi ở các góc – Trẻ tham gia chơi tại các góc theo nhóm nhỏ. – Trẻ sử dụng đồ dùng, vật liệu linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với nội dung chủ đề. – Cô quan sát, đồng hành, hỗ trợ kịp thời; khuyến khích trẻ giao tiếp, hợp tác và phát triển nội dung chơi. – Cô gợi mở tình huống, bổ sung vật liệu để làm phong phú trải nghiệm của trẻ. Hoạt động 3: Nhận xét – Kết thúc – Trẻ cùng nhau trưng bày sản phẩm, chia sẻ hoạt động của nhóm. – Cô động viên, ghi nhận sự cố gắng, tinh thần hợp tác và sáng tạo của trẻ. – Trẻ cùng cô thu dọn đồ chơi gọn gàng, chuyển sang hoạt động tiếp theo nhẹ nhàng. |
||||||
| Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh | – Cô hướng dẫn trẻ kê bàn ăn.
– Cô hướng dẩn trẻ rửa tay sạch bằng xà phòng, rửa mặt khi mặt bẩn, đeo yếm trước khi ăn cơm. – Cô chia cơm, tổ trưởng bê cơm chia cho tổ của mình. Khi ăn trẻ biết mời cô, mời bạn. – Cô động viên trẻ ăn từ tốn, gọn gàng, ăn ngon miệng, ăn hết xuất, biết nhặt cơm rơi bỏ vào đĩa và lau tay vào khăn ẩm. Hướng dẫn trẻ ăn xong để bát, thìa đúng nơi quy định. – Cô chuẩn bị khăn sạch để trẻ lau miệng sau khi ăn và có đủ nước cho trẻ uống. – Cô chuẩn bị kê sạp, chải chiếu cho trẻ ngủ. – Cô bao quát tốt khi trẻ ngủ,… – Trẻ ngủ đúng tư thế, có đầy đủ gối……. – Nghe hát ru bài hát dân ca. – Cho trẻ vệ sinh sau khi ngủ dậy. – Chuẩn bị giờ ăn chiều cho trẻ. |
||||||
| Hoạt động chiều | Thứ 2 | – Trò chuyện: Bé giới thiệu về các loại PTGT
– Trò chơi: Thi ai nhanh? |
– Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân: rửa tay, lau mặt đúng cách.
– Vẽ tô màu tranh PTGT đường bộ |
– Xem ảnh về các PTGT đường thuỷ
– Trò chơi: “Bé tìm nhanh về bến”. |
– Rèn kỹ năng xỏ giầy, dép, cài khuy áo | ||
| Thứ 3 | – Chơi vận động: chuyền bóng. | – Kỹ năng: nghe – đoán âm thanh quen thuộc. – Chơi “Nghe tiếng đoán vật”.. |
– Biểu diễn thời trang. | – Trò chuyện: Về các PTGT đường hàng không
|
|||
| Thứ4 | Thực hiện bài tập trong vở làm quen chữ cái h, k | – Cô đọc trẻ nghe truyện: “Câu chuyện Kiến con đi xe ô tô” | – Rèn kỹ năng sống, giao tiếp, rèn lễ giáo cho trẻ.
|
– Đọc đồng dao, thơ ngắn về các PTGT. | |||
| Thứ5 | – Vẽ, tô màu tranh PTGT | – Rèn kỹ năng sống, giao tiếp | – Rèn kỹ năng xỏ giầy, dép, cài khuy áo | – Ôn tập về chủ đề Giao thông
– Trò chơi: “Tìm đúng bến”. |
|||
| Thứ6 | Nêu gương cuối tuần | Nêu gương cuối tuần | Nêu gương cuối tuần | Tổng kết nội dung của chủ đề | |||