Kế hoạch giáo dục chủ đề: Ngày tết và mùa xuân Lứa tuổi 24-36 tháng
Lượt xem:
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ 6: NGÀY TẾT VÀ MÙA XUÂN
Thời gian thực hiện 3 tuần: Từ ngày 19/01/2026 –20/02/2026
|
STT |
MỤC TIÊU GIÁO DỤC |
NỘI DUNG GIÁO DỤC |
HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC (chơi, học, lao động, ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân) |
MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC |
| I. Giáo dục phát triển thể chất | ||||
| 1.Phát triển vận động | ||||
| 1.1.Thực hiện động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp. | ||||
| 1 | MT2*. Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân. | – Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Hô hấp, tay, lung, bụng, lườn, chân.. | – Hoạt động thể dục buổi sáng bài: “Tập với cành cây”; “Tập với cành hoa”… – Hoạt động chơi – tập có chủ định: Bài tập phát triển chung. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Đồ dùng: vòng, gậy… đủ cho cô và trẻ. |
| 1.2.Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu. | ||||
| 2 | MT3. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh – chậm theo cô. | – Đi trong đường hẹp có mang vật trển tay.
– Đi theo đường ngoằn ngoèo.
|
– HĐCT có chủ định:
+ BTPTC: Cây non, tập với cành hoa… + VĐCB: Đi theo đường ngoằn ngoèo; Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay. + TCVĐ: Gieo hạt, Bắt bướm … |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Hoạt động trải nghiệm. |
| 3 | MT4*. Thực hiện phối hợp vận động tay – mắt: Tung – bắt được bóng với cô ở khoảng cách 1m; | – Tung bóng bằng hai tay.
|
– HĐ chơi tập có chủ định:
+ BTPTC: Tập với cành hoa… + VĐCB: Tung bóng bằng hai tay. + TCVĐ: Gà trong vườn hoa… |
|
| 4 | MT6*. Phối hợp được tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng | – Bò qua vật cản. | – HĐ chơi tập có chủ định:
+ BTPTC: Tập với cành hoa… + VĐCB: Bò qua vật cản + TCVĐ: Gà trong vườn hoa… |
|
| 1.3.Thực hiện vận động cử động của bàn tay, ngón tay. | ||||
| 5 | MT10*. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay-mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ. | – Rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.
– Tập xâu dây, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây. – Chắp, ghép hình và xếp chồng. – Đóng cọc bàn gỗ. – Nhón nhặt đồ vật. – Tập cầm bút tô, vẽ, lật mở trang sách. |
– Chơi, hoạt động ở các góc: Cài cúc áo, xâu hoa, lồng hộp, tháp hề, đóng cọc, búa bi, đập chuột…
– Hoạt động với đồ vật: Xếp vườn hoa mùa xuân, Xếp chợ hoa ngày tết, xâu vòng hoa lá… – Chơi với đất nặn, chơi với giấy, tô màu hoa đào, hoa mai… – Góc xem tranh: Xem tranh ảnh mùa xuân, các hoạt động ngày tết… – Trò chơi: Tay đẹp, Nu na nu nống, Chi chi chành chành… |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Hoạt động trải nghiệm. |
| 2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe | ||||
| 6 | MT14*. Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh…). | – Xúc cơm, uống nước.
– Tập mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt. – Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. – Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. |
– Đón trẻ: khuyến khích trẻ tự cất ba lô, tự cất dép lên giá,…
– Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân: Khuyến khích trẻ lấy tự xúc cơm ăn, tự uống nước, tự đeo yếm, tự cài cúc áo, cất dọn đồ chơi sau khi chơi xong …với sự giúp đỡ của cô giáo. – Trẻ nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh: Con muốn uống nước, con muốn đi ngủ, con muốn ăn cơm… – Chơi HĐ ở các góc: Cất dọn đồ chơi sau khi chơi xong, lấy cất đồ chơi đúng nơi qui định. – Dạo chơi ngoài trời: rửa tay sạch sẽ trước khi vào lớp. – Mọi lúc, mọi nơi. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp.
|
| 7 | MT15. Chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh. | – Đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.…dưới sự hướng dẫn của người lớn. | – Trò chuyện với trẻ giúp trẻ biết chấp nhận đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.…
– Mọi lúc, mọi nơi. – Chơi theo ý thích buổi chiều. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Hoạt động trải nghiệm. |
| 8 | MT17*. Nhận biết và tránh được một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, …) khi được nhắc nhở. | Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh. | – Trẻ nhận biết một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ra đường một mình …) khi được nhắc nhở.
– Mọi lúc, mọi nơi. – Chơi theo ý thích buổi chiều. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Hoạt động trải nghiệm. |
| II. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC | ||||
| 9 | MT18*. Sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết được đặc điểm nổi bật của đối tượng. | – Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.
– Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật. – Sờ nắn, nhìn, ngửi…. đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật. – Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng – mềm, trơn (nhẵn) – xù xì. – Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt-mặn-chua). – Ứng dụng một số HĐGD STEM/STEAM vào việc tổ chức cho trẻ một số hoạt động khám phá, nhận biết hoa, quả, món ăn bằng các giác quan của trẻ. |
– Hoạt động chơi-tập có chủ định: Trò chuyện, tìm hiểu về ngày tết Nguyên Đán;…
+ NBTN: Hoa đào – hoa mai; Hoa hồng-hoa cúc; Bánh chưng… + NBPB hình vuông hình tròn của Bánh Chưng-bánh giầy… – HĐGD STEAM: trải nghiệm về ngày Tết Nguyên Đán như trang trí ngày tết, gói bánh chưng, bày mâm ngũ quả… – Chơi hoạt động ở các góc: Bán hàng, em bé, nấu ăn, bé thích quả (hoa, rau…) gì?; Quả (hoa, rau…) gì biến mất; Chiếc túi kỳ diệu;… – Chơi theo ý thích buổi chiều: Trò chơi: Quả gì biến mất, chiếc túi kỳ diệu… – Mọi lúc, mọi nơi.
|
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Hoạt động trải nghiệm.
|
| 10 | MTs19: Thực hiện được trải nghiệm/điều tra thực tế (với sự gợi ý và hướng dẫn của cô). | |||
| 11 | MT24*. Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các hoa quả, con vật quen thuộc, các phương tiện giao thông gần gũi | – Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc.
– Ứng dụng một số hoạt động giáo dục STEM/STEAM vào việc tổ chức cho trẻ khám phá, nhận biết. |
||
| 12 | MT 29. Trẻ nhận biết được hình vuông – hình tròn.
|
Hình vuông – hình tròn. | – Hoạt động chơi – tập có chủ đích:
+ NBPB: Hình tròn- hình vuông. – Mọi lúc, mọi nơi. – Chơi theo ý thích buổi chiều. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động trải nghiệm. |
| 13 | MT 30. Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ, hình ảnh lễ hội quen thuộc (tết trung thu, tết thiếu nhi, hội chùa….) | – Tên Bác Hồ.
– Tên lễ hội: trung thu, tết thiếu nhi, hội chùa Viên Quang…. – Ứng dụng một số hoạt động giáo dục STEM/STEAM vào việc tổ chức cho trẻ một số hoạt động trải nghiệm lễ hội. |
– Hoạt động chơi-tập có chủ định: Trò chuyện, tìm hiểu về ngày tết Nguyên Đán…
– HĐGD STEAM: trải nghiệm về ngày Tết Nguyên Đán như trang trí ngày tết, gói bánh chưng, bày mâm ngũ quả… – Mọi lúc, mọi nơi. – Chơi theo ý thích buổi chiều. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài trời. – Hoạt động trải nghiệm. |
| III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ | ||||
| 14 | MT31*. Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động. Ví dụ: Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. | – Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói. | – Đón trẻ: Trò chuyện về ngày tết Nguyên Đán, Các món ăn, hoa quả có trong ngày tết, chợ hoa ngày tết…
+ NBTN: Trò chuyện, tìm hiểu về ngày tết Nguyên Đán; Hoa đào – Hoa mai; Bánh chưng, Hoa cúc-hoa hồng… – Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô: Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. – Dạo chơi ngoài trời. – Mọi lúc, mọi nơi. – Chơi theo ý thích buổi chiều. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài trời. – Hoạt động trải nghiệm. |
| 15 | MT33*. Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật. | – Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn. | – Hoạt động chơi-tập có chủ đinh:
+ Thơ: Hoa đào; Hoa nở; Đi chợ tết; Tết là bạn nhỏ; Mưa xuân; Bé gọi mùa xuân… + Truyện: “Chiếc áo mùa xuân… + Đồng dao: Chi chi chành chành; Lộn cầu vồng; Tập tầm vông, … + Nghe câu đố về các loại hoa, quả. – Chơi hoạt động ở các góc: Xem tranh, sách, truyện,… – Chơi tập theo ý thích (buổi chiều): tập đọc thơ, đồng dao cùng cô; nghe cô kể chuyện… – Mọi lúc, mọi nơi. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài trời. – Hoạt động trải nghiệm. |
| 16 | MT35*. Đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo. | – Trẻ đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3- 4 tiếng; Đọc các bài ca dao, đồng dao.
– Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý. |
||
| 17 | MT37*. Sử dụng được lời nói với các mục đích khác nhau: Chào hỏi, trò chuyện/Bày tỏ nhu cầu của bản thân/Hỏi về các vấn đề quan tâm như: con gì đây? cái gì đây? | – Chào hỏi, trò chuyện.
– Bày tỏ nhu cầu của bản thân. Hỏi về các vấn đề quan tâm như: con gì đây? cái gì đây?…
|
– Đón trẻ, trả trẻ.
– Chơi hoạt động ở các góc: bán hàng, nấu ăn,… – Hoạt động lao động, ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân… – Dạo chơi ngoài trời. Trò chuyện, giao tiếp. – Mọi lúc, mọi nơi. – Chơi theo ý thích buổi chiều.
|
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài trời. – Hoạt động trải nghiệm. |
| IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ | ||||
| 18 | MT45*. Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ. | – Thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận. | – Biết cảm nhận một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức, giận, sợ hãi
– Mọi lúc, mọi nơi. – Chơi theo ý thích buổi chiều. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. |
| 19 | MT47*. Chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ. | – Thực hiện được một số hành vi văn hóa và giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”; “vâng ạ”; | – Giờ đón, trả trẻ: GD trẻ chào cô giáo, các bạn trước khi vào lớp; Chào bố mẹ, ông bà khi về, biết nói cảm ơn khi được nhận lì xì, …
– Giờ ăn: Biết mời cô, mời bạn trước khi ăn… – Chơi theo ý thích buổi chiều: Dạy trẻ cách chúc tết những người lớn tuổi, phép lịch sự khi nhận lì xì… – TCDG: Dung dăng dung dẻ, Lộn cầu vồng, nu na nu nống… – Mọi lúc, mọi nơi. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Hoạt động trải nghiệm. |
| 20 | MT51*. Hát và vận động được đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc. | – Nghe hát, nghe nhạc với giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các dụng cụ.
– Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc. |
– Hoạt động chơi- tập có chủ định:
+ Dạy hát: Sắp đến tết rồi, bánh chưng xanh, bé mừng tuổi, bé chúc tết… + Nghe hát : Mùa xuân, Mùa xuân đến rồi, Ngày tết long phụng sum vầy, Tết tết tết tết đến rồi…. – Chơi theo ý thích buổi chiều: Nghe hát, nghe nhạc nhún nhảy theo giai điệu nhịp điệu bài hát. + Chơi với các dụng cụ âm nhạc, nghe âm thanh khác nhau của các nhạc cụ. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Hoạt động trải nghiệm. |
| 21 | MT52*. Thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc). | – Vẽ các đường nét khác nhau, tô màu, xé, vò, xếp hình…
– Trẻ thích được làm quen với đất nặn – Trẻ xếp hình, xem tranh – Ứng dụng một số hoạt động giáo dục STEM/STEAM vào việc tổ chức cho trẻ một số hoạt động tạo hình đơn giản. |
– Hoạt động chơi – tập: Tạo hình: Dán hoa đào- hoa mai; Tô màu bánh chưng, Tô màu quả xoài-quả chuối…
+ HĐVĐV: Xâu vòng hoa trang trí ngày tết; xây vườn hoa ngày tết, chợ hoa ngày tết… – Chơi HĐ ở các góc: Xem tranh ảnh về ngày tết; tô màu hoa đào, hoa mai, bánh chưng, nặn bông hoa, nặn bánh… – Chơi theo ý thích buổi chiều. – Mọi lúc mọi nơi. |
– Hoạt động trong lớp.
– Hoạt động ngoài lớp. – Hoạt động trải nghiệm. |