Kế hoạch giáo dục chủ đề “Những nghề bé thích” lớp 3TC2

Lượt xem:

Đọc bài viết

Hoạt động Tuần 1

 

Tuần 2

 

Tuần 3

 

Tuần 4

 

Tuần 5

 

Lưu ý
Chủ đề Ngày hội của cô giáo

 

Bác nông dân chăm chỉ Một số nghề phổ biến Cháu yêu cô chú công nhân Cháu yêu chú Bộ đội, chú công an  
Đón trẻ – Trò chuyện Đón trẻ: Cô ân cần niềm nở đón trẻ. Quan tâm nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi lễ phép phù hợp. Hướng dẫn trẻ tự cất ba lô đứng nơi quy định, cởi và cất giày, dép đúng chỗ. Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe của trẻ.

– Hướng trẻ đến sự thay đổi trong lớp nh­ư có bức tranh vẽ về cô giáo, có các bạn đang tặng hoa, trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

– Trò chuyện với trẻ về: đồng phục của bác sĩ, dụng cụ y tế, công việc của bác sĩ… Tên các nghề mà bé biết, công việc của cô chú công nhân,… ước mơ của bé khi lớn lên,…
– Tổ chức cho trẻ chơi: chơi TCDG, chơi xếp hình, xây trang trại, đóng vai théo ý thích,…

 

 
 

 

TD sáng

– Vận động theo nhạc bài hát “Bông hồng tặng cô”; … – Vận động theo nhạc bài hát “Tía má em”; … – Vận động theo nhạc bài hát “Lý kéo chài”… – Vận động theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”. – Vận động theo nhạc bài hát “Cháu thương chú bộ đội”…  
 

 

 

 

 

 

 

Hoạt

động học

 

 

 

 

Thứ 2

– Trò chuyện về công việc của cô giáo, ngày Nhà giáo VN. – Trò chuyện, tìm hiểu  về công việc của bác nông dân. – Trò chuyện, tìm hiểu công việc của bác sỹ, y tá,…

 

– LQVT: Nhận biết to hơn, nhỏ hơn. – Trò chuyện, tìm hiểu về chú bộ đội.  
 

Thứ 3

– Tạo hình: HĐ STEAM

“Thiết kế thiệp tặng cô giáo”

– Tạo hình:  Nặn bánh tặng sinh nhật bạn. (Đề tài) – Tạo hình: Vẽ cuộn len. Trang 10. – Tạo hình: Tô màu tranh chú công nhân

 

– Tạo hình: Tặng quà  chú bộ đội.

 

 
 

 

 

 

 

 

 

Thứ 4

Âm nhạc:

– DH, VĐ múa: Cô và mẹ.

– NH: Ngày đầu tiên đi học.

– TC: Ai đoán giỏi.

– NDTT: VĐ

Âm nhạc: – DH, VĐ: “Ngôi nhà mới”

– NH: “Lớn lên cháu lái máy cày”.

– TC: Ai đoán giỏi.

Âm nhạc:

– Hát, VĐ vỗ theo tiết tấu chậm.

“Em làm bác sĩ”.

– NH: “Tập làm bác sĩ”.

– TC: Ai đoán giỏi.

Âm nhạc: – Dạy hát, VĐ: Cháu yêu cô chú công nhân.

– NH: “Lớn lên cháu lái máy cày”

– Trò chơi: Ai đoán giỏi.

Âm nhạc: – Dạy hát,

VĐ: Chú bộ đội.

– Nghe hát: Cháu hát về đảo xa.

– TC: Chim én về tổ.

– NDTT: Dạy hát.

 
 

 

 

 

 

 

 

Thứ 5

 -VĐCB: Chạy được liên tục trong đường dích dắc (3 – 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

– TCVĐ: Tung và bắt bóng.

– VĐCB: Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài…

– TCVĐ: Chuyền bóng qua đầu

– VĐCB: Trườn theo hướng thẳng.

– TCVĐ: Bật qua suối nhỏ.

 

 

-VĐCB: Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).

– TCVĐ: “Trời nắng, trời mưa”

– VĐCB: Ném

trúng đích

ngang (xa

1,5m)

– TCVĐ:

“Ai nhanh nhất”.

 
 

 

Thứ 6

– Thơ: Cô giáo em. Tác giả: Chu Huy – Thơ: “Bố đi cày” – ST: Ninh Đức Hậu. – Thơ: “Làm nghề như bố”.

 

– Thơ: “Em làm thợ xây”.

Tác giả: Hoàng Dân.

– Thơ: Chú bộ đội hành quân trong mưa.  
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5  
 

 

 

 

Hoạt động ngoài trời

 

 

 

 

 

Thứ 2

– Quan sát: Công việc của cô dinh dưỡng.

– TCVĐ: Tập tầm vông.

– Chơi tự do: Chơi đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Vườn rau của bé.

– TCVĐ: “Gà trong vườn rau”.

– Chơi tự do: Chơi với sỏi, đá, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Một số loại quả.

– TCVĐ: “Gà trong vườn quả”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời

Quan sát: Cây  cảnh.

– TCVĐ: Gieo hạt.

– Chơi tự do: Chơi với sỏi, đá, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời.

 

– Quan sát: Quang cảnh sân trường

– TCVĐ: Cáo và thỏ – Dung dăng dung dẻ.

– Chơi tự do: Đồ dùng đồ chơi, nút nhựa, hột hạt…

 
   

 

 

 

Thứ 3

– Quan sát: Vườn hoa.

– TCVĐ: “Mèo đuổi chuột”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây, sỏi, phấn…

– Quan sát: Đồ dùng bác nông dân.

– TCVĐ: Lộn cầu vồng.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây, sỏi  vẽ phấn, nặn…

 

– Quan sát: Một số loại quả.

– TCVĐ: “Gà trong vườn quả”.

– Chơi tự do: Chơi với sỏi, đá, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Cây xoài.

– TCVĐ: Trời nắng, trời mưa.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ cây; chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Cây  cảnh.

– TCVĐ: Cây cao, cỏ thấp.

– Chơi tự do: Tô màu. Nặn, vẽ cây; chơi với đồ chơi ngoài trời.

 
   

 

Thứ 4

– Quan sát: Bầu trời, thời tiết.

–  TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình….

– Quan sát: Đồ dùng bác nông dân.

– TCVĐ: Lộn cầu vồng.

–  Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với lá cây, sỏi vẽ phấn, nặn…

– Quan sát:Vườn rau của bé.

– TCVĐ: Gà trong vườn rau.

– Chơi tự do: Chơi với sỏi, đá, vẽ phấn, chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Bầu trời, thời tiết.

– TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình….

– Quan sát: Vườn rau.

– TCVĐ: Gieo hạt.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 
   

 

 

 

 

Thứ 5

– Quan sát:Vườn rau của trường.

– TCVĐ: Gieo hạt.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích, vẽ, nặn, xếp hình….

 – Quan sát: Bầu trời, thời tiết.

– TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình…

 

– Quan sát: Ánh nắng mặt trời.

– TCVĐ: Trời nắng trời mưa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, …

– Quan sát: Cây hoa hồng.

– TCVĐ: Gieo hạt

– Chơi tự do: Nặn, vẽ hoa, chơi với đồ chơi ngoài trời.

 

– Quan sát: Bầu trời, thời tiết.

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình…

 
   

 

 

 

 

 

Thứ 6

Quan sát: Đồ dùng dạy học của cô giáo.

– TCVĐ: Dung dăng dung dẻ.

– Chơi tự do:

Chơi với đồ chơi ngoài trời “Vẽ, nặn, xếp hình…”

– Quan sát: Một số đồ dùng nghề  xây dựng.

– TCVĐ: Rồng rắn lên mây.

– Chơi tự do: Nặn, vẽ đồ dùng; chơi với đồ chơi ngoài trời…

 

– Quan sát: Một số đồ dùng nghề y.

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

– Chơi tự do : Nặn, vẽ đồ dùng; chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Đồ dùng bác thợ xây

– TCVĐ: Trời nắng, trời mưa

– Chơi tự do: Nặn, vẽ đồ dùng; chơi với đồ chơi ngoài trời…

– Quan sát: Các loại đồ chơi trong sân trường.

– TCVĐ: “Dung dăng dung dẻ”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, chơi theo ý thích.

 

 
Hoạt động (Thay thế HĐ góc)  

Thứ 2

– Hoạt động “Dạy trẻ kỹ năng gấp quần áo”  
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động góc

1. Góc xây dựng:

Tuần 1: Ngày hội của cô giáo – Xây dựng trường Mầm non của bé, lắp ráp cầu trượt, xích đu, ghế đá…

* Mục đích:

– Biết phối hợp các khối gỗ, gạch, nút xếp hình… để xây dựng lớp học, sân chơi.

– Kĩ năng giao tiếp, ứng sử  đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, nặn, tô màu…

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

– Phát triển trí tưởng tượng, hợp tác.

* Chuẩn bị: Khối gỗ, gạch, xe chở vật liệu, núp ghép hình, hộp bìa, mô hình cây xanh, cây hoa, tranh trường lớp.

* Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc chơi, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cho trẻ về từng góc chơi, cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây trường Mầm non, lắp ráp cầu trượt, xích đu, ghế đá…

+ Góc PV: Siêu thị, bán hàng, nấu ăn…

+ Góc NT: Tô, vẽ, cô giáo và các bạn; Làm thiệp tặng cô…

+ Góc HT: Xem tranh ảnh, ghép tranh, phân loại tranh nghề, công việc của cô giáo, các cô bác trong trường.

Tuần 2: Bác nông dân chăm chỉXây dựng nông trại.

* Mục đích:

– Trẻ biết nông trại gồm có chuồng trại, nhà kho, khu trồng trọt, khu chăn nuôi, ao cá…

– Biết cách sắp xếp, bố trí các khu vực trong nông trại hợp lý.

– Phát triển khả năng quan sát, tưởng tượng và phối hợp nhóm.

– Luyện kỹ năng xây dựng, lắp ghép, xếp chồng khối vững chắc.

– Giao tiếp, trao đổi, chia sẻ ý tưởng cùng bạn khi chơi.

* Chuẩn bị:

– Các khối gỗ, gạch nhựa, ống nước, mô hình cây, con vật, hàng rào, xe chở hàng, máy kéo.

– Biển tên “Nông trại vui vẻ”; “Nông trại xanh”. Hình ảnh gợi ý mô hình nông trại thật.

– Nguyên vật liệu mở: Hộp giấy, bìa cứng, ống hút, nắp chai, vỏ hộp sữa… để trẻ sáng tạo thêm chuồng trại, nhà kho.

* Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc chơi, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cho trẻ về từng góc chơi, cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây dựng nông trại…

+ Góc PV: Đầu bếp nấu ăn; Bế em, mẹ con,…

+ Góc NT: Nặn chiếc bánh, bát cơm, đĩa rau, quả trứng; Trang trí nhà hàng của bé…

+ Góc HT: Xem tranh ảnh; ghép tranh, dụng cụ nghề. Nối nghề với sản phẩm nghề.

Tuần 3: Một số nghề phổ biếnXây dựng bệnh viện.

* Mục đích:

– Trẻ biết bệnh viện là nơi khám và chữa bệnh cho mọi người. – – Biết bệnh viện gồm nhiều khu vực: phòng khám, phòng cấp cứu, phòng bệnh, nhà xe cứu thương…

– Nhận biết một số nghề trong bệnh viện: bác sĩ, y tá, hộ lý, lái xe cứu thương.

– Luyện kỹ năng xây dựng, lắp ghép, tạo hình các công trình bằng khối gỗ, hộp giấy.

* Chuẩn bị:

– Các loại khối gỗ, gạch nhựa, ống nước nhựa, hộp giấy, bìa cứng. Biển tên “Bệnh viện đa khoa”, “Phòng khám”, “Phòng cấp cứu”.

– Mô hình hoặc hình ảnh bác sĩ, bệnh nhân, xe cứu thương. Hộp sữa, ống hút, chai nhựa, nắp chai, giấy màu, keo dán để trẻ trang trí công trình.

* Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc chơi, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cho trẻ về từng góc chơi, cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây dựng bệnh viện…

+ Góc PV: Bác sĩ, bệnh nhân; Bế em, nấu ăn…

+ Góc NT: Tô, vẽ, nặn dụng cụ y tế (ống nghe, kim tiêm, bông băng…); Hát múa bài “Em yêu cô chú bác sĩ”…

+ Góc HT: Xem tranh ảnh, ghép hình công việc và dụng cụ y tế. Trò chơi phân loại đồ dùng.

Tuần 4: Cháu yêu cô chú công nhânXây dựng công viên, khu vui chơi

* Mục đích:

– Trẻ biết công viên, khu vui chơi là nơi có cây xanh, hoa lá, bãi cỏ, ghế đá, cầu trượt, xích đu, đu quay…

– Biết công viên là nơi mọi người đến vui chơi, tập thể dục, nghỉ ngơi.

– Phát triển khả năng quan sát, tưởng tượng và sáng tạo khi xây dựng mô hình công viên.

– Rèn kỹ năng xếp, lắp ghép, tạo hình bằng các khối xây dựng, vật liệu mở.

* Chuẩn bị:

– Các loại khối gỗ, gạch nhựa, khối xốp để xây hàng rào, cầu trượt, nhà chòi.

– Mô hình cây xanh, hoa, ghế đá, xích đu, bập bênh, đu quay, hồ nước. Biển tên “Công viên xanh”, “Khu vui chơi thiếu nhi”.

– Hộp giấy, ống hút, nắp chai, bìa cứng, que kem, giấy màu, keo dán để trẻ tự tạo thêm đồ chơi, khu trang trí.

* Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc chơi, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cho trẻ về từng góc chơi, cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây dựng công viên, khu vui chơi

+ Góc PV: Bế em, mẹ con, nấu ăn…

+ Góc NT: Tô, vẽ, nặn, trang trí váy áo cho búp bê. Dán vải vụn thành chiếc áo xinh.

+ Góc HT: Xem tranh ảnh, tô màu dụng cụ nghề, ghép nghề với sản phẩm…

Tuần 5: Cháu yêu chú bộ đội, chú công anXây dựng doanh trại bộ đội.

* Mục đích:

– Trẻ biết doanh trại bộ đội là nơi các chú bộ đội sinh hoạt, học tập và làm việc.

– Biết doanh trại gồm có: cổng doanh trại, nhà làm việc, nhà ở, sân tập, nhà ăn, vườn rau…

– Biết công việc của chú bộ đội: canh gác, tập luyện, bảo vệ Tổ quốc.

– Luyện kỹ năng lắp ghép, phối hợp nhóm, chia sẻ nhiệm vụ.

* Chuẩn bị:

– Các loại khối gỗ, gạch nhựa, khối xốp để xây nhà, tường rào, cổng doanh trại.

– Mô hình chú bộ đội, cờ Tổ quốc, súng đồ chơi, xe quân sự (mô hình). Biển tên: “Doanh trại bộ đội”, “Sân tập”, “Nhà ăn”, “Nhà ở chiến sĩ”.

– Hộp giấy, bìa cứng, nắp chai, ống hút, giấy màu xanh, que kem, dây ruy băng… để trẻ tạo cổng, hàng rào, nhà kho, vườn rau.

* Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc chơi, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cho trẻ về từng góc chơi, cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây dựng doanh trại bộ đội.

+ Góc PV: Bế em, mẹ con, nấu ăn…

+ Góc NT: Tô, vẽ, nặn mũ công an, mũ cứu hoả…

+ Góc HT: Xem tranh ảnh, tô màu trang phục nghề công an, bộ đội, chọn đúng biểu tượng nghề.

2. Góc phân vai:

Tuần 1: Siêu thị – Bán hàng

– Mục đích: Trẻ biết công việc của người bán hàng và người mua hàng; rèn kỹ năng giao tiếp mua bán.

– Chuẩn bị: Các mặt hàng (đồ chơi an toàn), xe đẩy, máy tính tiền, kệ trưng bày, giỏ đựng đồ, tiền giả…

– Cách chơi: Nhóm bán sắp xếp đồ, giới thiệu sản phẩm; nhóm khách chọn mua, trả tiền, nhận hàng.

Tuần 2: Đầu bếp nấu ăn

– Mục đích: Biết ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý; phát triển kỹ năng giao tiếp.

– Chuẩn bị: Búp bê, bình sữa, giường ngủ, khan, bếp, xoong, nồi, bát, thìa, tạp dề nấu ăn

+ Các loại rau củ quả, thức ăn (đồ tự làm, 1 số đồ thật)

– Cách chơi: Trẻ đóng vai đầu bếp chuẩn bị đồ dùng, nguyên liệu để nấu ăn.

Tuần 3: Phòng khám chữa bệnh (Bác sĩ – bệnh nhân)

– Mục đích: Trẻ biết nghề bác sĩ, y tá là người chăm sóc, chữa bệnh cho mọi người. Biết cách khám bệnh, cho thuốc, tiêm, băng bó, hỏi thăm bệnh nhân.

– Chuẩn bị: Áo blouse, mũ y tế, ống nghe, bơm tiêm đồ chơi, thuốc (mô hình), giường bệnh, bàn khám.

– Cách chơi: Bác sĩ khám bệnh, phát thuốc, dặn dò bệnh nhân nghỉ ngơi. Người nhà đến chăm sóc, mua thuốc tại “nhà thuốc”.

Tuần 4: Bế em, ru em ngủ

– Mục đích: Trẻ biết thể hiện vai “mẹ”, “chị” chăm sóc em bé. Biết một số việc làm khi cho em ngủ: ru, đắp chăn, đặt gối, vỗ về, dỗ dành.

– Chuẩn bị: Búp bê (em bé), chăn, gối, nôi, cũi, bình sữa, khăn, quần áo em bé. Ghế, giường nhỏ, tấm trải, màn, gối mềm.

– Cách chơi: Trẻ chăm sóc, cho em bú sữa, ru em ngủ, chuẩn bị chỗ ngủ, tắt đèn, ru em bằng giọng nhẹ nhàng, vỗ về: “Ngủ ngoan nhé em, mẹ yêu em lắm.”

Tuần 5: Bé làm đầu bếp tí hon

– Mục đích: Trẻ biết một số công việc của người đầu bếp (chuẩn bị thực phẩm, nấu ăn, dọn bàn, phục vụ…). Nhận biết và gọi đúng tên một số món ăn quen thuộc (cơm, canh, trứng rán, rau luộc…). Hiểu được ích lợi của nghề nấu ăn, mang lại những bữa ăn ngon, sạch, đảm bảo sức khỏe.

– Chuẩn bị: Mũ đầu bếp, tạp dề nhỏ, đồ dùng nấu ăn bằng nhựa: bếp, nồi, chảo, bát, đĩa, muôi, thìa, dao, thớt, khay. Thực phẩm đồ chơi: rau, củ, quả, trứng, cá, thịt, cơm, bánh…

– Cách chơi: Nhóm đầu bếp: chuẩn bị nguyên liệu, nấu ăn. Nhóm phục vụ: dọn bàn, ghi thực đơn, mang món ăn cho khách. Nhóm khách hàng: gọi món, chờ và thưởng thức “bữa ăn”.

3. Góc nghệ thuật:

Tuần 1: Vẽ hoặc tô màu “Cô giáo và các bạn trong lớp”; Làm thiệp tặng cô giáo; Hát múa, biểu diễn bài “Cô và mẹ”…

– Mục đích: Trẻ nhận biết nghề giáo viên – công việc dạy học, chăm sóc học sinh. Biết thể hiện tình cảm với cô giáo qua tranh vẽ, sản phẩm nghệ thuật.

– Chuẩn bị: Giấy vẽ, màu sáp, hồ dán, kéo nhựa, giấy màu, hoa trang trí. Một số bài hát về cô giáo.

– Cách chơi: Trẻ vẽ, tô màu, làm thiệp tặng cô giáo; trưng bày sản phẩm.

Tuần 2: Nặn chiếc bánh, bát cơm, đĩa rau, quả trứng; Trang trí “Nhà hàng của bé” bằng tranh món ăn.

– Mục đích: Biết nghề đầu bếp làm món ăn ngon cho mọi người. Phát triển khả năng tạo hình qua nặn, xé dán, vẽ món ăn.

– Chuẩn bị: Đất nặn nhiều màu, giấy, hồ, bút sáp. Một số hình ảnh món ăn, nhà hàng…

– Cách chơi: Trẻ nặn chiếc bánh, món ăn, tranh xé dán thực phẩm; trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

Tuần 3: Tô, vẽ, xé, nặn dụng cụ y tế (ống nghe, kim tiêm, bông băng…). Xem tranh “Bác sĩ đang khám bệnh”. Hát múa bài “Em yêu cô chú bác sĩ”.

– Mục đích: Biết công việc của bác sĩ, y tá là chăm sóc, chữa bệnh cho mọi người. Phát triển khả năng tạo hình, vẽ, nặn, xé dán đơn giản.

– Chuẩn bị: Đất nặn, bảng nặn, giấy màu, hồ dán, bút sáp. Hình ảnh, mô hình bác sĩ, bệnh viện…

– Cách chơi: Trẻ dùng bút, giấy màu tô, vẽ, nặn dụng cụ y tế, trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

Tuần 4: Vẽ, tô màu, trang trí váy áo cho búp bê. Dán vải vụn thành “Chiếc áo xinh”. Hát, múa bài “Cô thợ may giỏi”.

– Mục đích: Biết nghề may làm ra quần áo, giúp con người đẹp hơn. Trẻ nhận biết một số dụng cụ: kim, chỉ, kéo, vải, máy khâu. Phát triển óc sáng tạo, khéo léo qua hoạt động dán, vẽ, trang trí quần áo.

– Chuẩn bị: Vải vụn, hồ dán, giấy, kéo nhựa, bút màu. Một số quần áo mẫu, búp bê.

– Cách chơi: Trẻ thực hiện trang trí váy áo cho búp bê, dán vải tạo sản phẩm. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

Tuần 5: Vẽ, tô màu “Chú công an đang làm nhiệm vụ”. Nặn mũ cứu hỏa, mũ công an. Biểu diễn bài hát “Chú công an tý hon”…

– Mục đích: Biết công việc của chú công an, chú lính cứu hỏa – bảo vệ trật tự, giúp đỡ mọi người. Phát triển khả năng tạo hình và cảm xúc nghệ thuật.

– Chuẩn bị:  Đất nặn nhiều màu, giấy, hồ, bút sáp, bảng con…

– Cách chơi: Trẻ biểu diễn, vẽ, nặn sản phẩm và trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

4. Góc học tập:

Tuần 1: Ghép tranh, phân loại tranh nghề, công việc của cô bác trong trường học.

– Mục đích: Hiểu công việc và nơi làm việc của từng người trong trường. Biết kính trọng, yêu quý các cô giáo và các cô nấu ăn, bác bảo vệ trong trường.

– Chuẩn bị: Tranh ảnh về cô giáo, cô nấu ăn, bác bảo vệ. Bút màu, giấy vẽ, bảng ghép tranh…

– Cách chơi: Quan sát và gọi tên nghề của những người làm việc trong trường. Phân loại tranh nghề, công việc. (Cô hướng dẫn trẻ chơi).

Tuần 2: Ghép tranh, dụng cụ nghề. Nối nghề – sản phẩm. (Nghề nông dân)

– Mục đích: Biết đặc điểm công việc của nông dân, thợ xây.  Hiểu sản phẩm và ích lợi của các nghề. Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.

– Chuẩn bị: Bút màu, giấy vẽ; Tranh ảnh, lô tô, mô hình nông dân, thợ xây.

Dụng cụ: cuốc, xẻng, gạch, bay, hạt giống (mô phỏng).

– Cách chơi: Cô giới thiệu các nghề, cho trẻ quan sát tranh và kể tên công việc. Trẻ nối nghề – dụng cụ (VD: nông dân → cuốc, thợ xây → bay).

Tuần 3: Ghép hình công việc và dụng cụ y tế. Trò chơi phân loại đồ dùng.

– Mục đích: Nhận biết nghề bác sĩ, y tá và dụng cụ làm việc. Biết ích lợi của nghề trong việc chăm sóc sức khỏe.

– Chuẩn bị: Tranh bác sĩ, y tá, dụng cụ y tế (ống nghe, kim tiêm, bông, thuốc). Trò chơi “Đồ dùng của bác sĩ”.

– Cách chơi: Cô giới thiệu tranh bác sĩ, y tá, hỏi trẻ công việc của từng người. Cho trẻ chọn và nối đúng dụng cụ y tế. Trẻ kể lại khi đi khám bệnh gặp ai, làm gì. Củng cố bằng trò chơi “Đồ dùng của bác sĩ”.

Tuần 4: Tô màu dụng cụ nghề; ghép nghề – sản phẩm. (Nghề đầu bếp, thợ may)

– Mục đích: Trẻ biết công việc, sản phẩm, dụng cụ của nghề đầu bếp và thợ may. Rèn khả năng quan sát, tư duy phân loại; Biết trân trọng người lao động.

– Chuẩn bị: Bút màu, giấy vẽ; Tranh nghề đầu bếp, thợ may. Dụng cụ mô phỏng: nồi, chảo, kéo, chỉ, máy khâu.

– Cách chơi:  Cô giới thiệu tranh nghề đầu bếp, thợ may. Cho trẻ ghép hình dụng cụ – nghề phù hợp. Trẻ tô màu dụng cụ nghề yêu thích. Cô nhận xét, khuyến khích trẻ nói về nghề mình thích.

Tuần 5: Tô màu trang phục nghề công an, bộ đội; Trò chơi “Ai nhanh hơn” – chọn đúng biểu tượng nghề.

– Mục đích:  Biết công việc của công an, bộ đội bảo vệ nhân dân và Tổ quốc; Nhận biết trang phục, công cụ, nơi làm việc của các nghề này. Hình thành tình cảm yêu quý, biết ơn.

– Chuẩn bị: Màu tô, giấy vẽ; Tranh ảnh, lô tô,  mô hình công an, bộ đội.

– Cách chơi: Cô trò chuyện về nghề công an, bộ đội. Cho trẻ xem tranh và nối đúng trang phục – nghề. Tô màu bộ đồ nghề công an, bộ đội.

5. Góc khám phá khoa học (hoặc góc kỹ năng, góc vận động)

Tuần 1: Rèn kỹ năng bê ghế đúng cách.

– Mục đích: Trẻ biết cách bê ghế đúng tư thế; Biết chọn vị trí đặt ghế gọn gàng, đúng nơi quy định; Phát triển kỹ năng vận động tinh và thô thông qua hành động bê, đặt ghế.

– Chuẩn bị: Ghế nhựa nhỏ, vừa tầm với trẻ (số lượng đủ cho mỗi trẻ 1 chiếc).

– Thực hiện: Cô vừa làm vừa giải thích. Cả lớp cùng thực hành bê ghế đến vị trí cô quy định. Cô quan sát, giúp đỡ trẻ yếu, nhắc trẻ cẩn thận, không va chạm bạn.

Tuần 2: Sự kỳ diệu của màu sắc

– Mục đích:  Trẻ nhận biết và gọi tên được một số màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh, trắng. Trẻ biết so sánh, phân biệt các màu sắc khác nhau qua quan sát và thực hành.

– Chuẩn bị: Cốc nhựa trong suốt, nước sạch. Màu nước (đỏ, vàng, xanh). Thìa khuấy, khay đựng. Khăn lau, bàn chơi sạch, nhạc nhẹ…

– Cách chơi: Cô cho trẻ nhỏ vài giọt màu đỏ, vàng, xanh vào các cốc nước riêng. Trẻ cùng cô quan sát sự thay đổi của màu. Cho trẻ thử trộn 2 màu (đỏ + vàng = cam; vàng + xanh = xanh lá…) để khám phá điều kỳ diệu.

Tuần 3: Kỹ năng gấp quần áo

– Mục đích: Biết cách gấp quần áo một cách đơn giản, nhanh gọn. Rèn kỹ năng gấp quần áo một cách gọn gàng, đẹp mắt, biết lấy và cất đồ dùng đúng nơi quy định.

– Chuẩn bị: Khay đựng quần áo có gắn kí hiệu của trẻ.

– Cách chơi: Cô hướng dẫn cho trẻ thực hành gấp quần áo. Trong quá trình trẻ gấp, cô gợi ý, động viên trẻ thực hiện.

Tuần 4: Thí nghiệm trứng sống, trứng chín

– Mục đích: Trẻ biết quan sát, so sánh và phân biệt đặc điểm của trứng sống và trứng chín. Hình thành thói quen cẩn thận kiên nhẫn, hợp tác khi làm việc nhóm.

– Chuẩn bị: Trứng chín: 1 quả; Trứng sống: 1 quả

– Cách chơi: Dùng tay xoay 2 trứng tại chỗ. Quan sát hiện tượng. Quan sát khi xoay 2 quả trứng, quả nào quay nhiều hơn là trứng chín, quả nào không quay, chỉ lắc lư là trứng sống.

Tuần 5: Bé làm thí nghiệm với quả bóng bay.

– Mục đích: Giúp trẻ tự tin khám phá, tìm hiểu hiện tượng xung quanh; Rèn kỹ năng vận động và tinh thần hợp tác.

– Chuẩn bị: Bóng bay; Que nhọn; Dầu hoặc mỡ thực vật.

– Cách chơi: Thổi căng bóng và buộc chặt lại. Nhúng que nhọn vào dầu hoặc mỡ thực vật. Dùng que xiên từ đầu quả bóng gần nút buộc phần có màu sẫm hơn đến cuối quả bóng ở phần có màu sẫm hơn.

6. Góc thiên nhiên

Tuần 1: Bé tập làm người làm vườn.

– Mục đích: Trẻ biết công việc của người làm vườn (gieo hạt, tưới cây, nhổ cỏ…).

– Chuẩn bị: Hạt giống, đất trồng, cốc nhựa, bình tưới, bảng tên cây.

– Cách chơi: Cô giới thiệu nghề làm vườn qua tranh ảnh. Cho trẻ làm “người làm vườn nhí”, gieo hạt đậu hoặc rau mầm. Cắm bảng ghi tên cây và người chăm sóc.

Tuần 2: Bác nông dân cần mẫn.

– Mục đích: Trẻ biết bác nông dân làm việc trên đồng ruộng, trồng cây, trồng rau, thu hoạch.

– Chuẩn bị: Dụng cụ làm vườn; Hạt rau, đất, chậu cát, bình tưới.

– Cách chơi: Trẻ tưới rau, cây cảnh, lau lá, nhổ cỏ cho chậu cây của lớp. Trò chơi: “Bé thu hoạch rau” (nhặt rau giả trong chậu cát).

Tuần 3: Bác sĩ của các con vật.

– Mục đích: Trẻ biết công việc của bác sĩ thú y là chăm sóc, chữa bệnh cho vật nuôi. Biết yêu quý, chăm sóc và cho động vật ăn đúng cách.

– Chuẩn bị: Mô hình con vật, bể cá nhỏ, hộp thuốc đồ chơi.

– Cách chơi: Cho trẻ quan sát và cho cá ăn, chăm sóc gà con hoặc thỏ (nếu có). Trò chơi đóng vai “bác sĩ thú y khám bệnh cho thú cưng”.

Tuần 4: Giữ thiên nhiên sạch đẹp

– Mục đích: Trẻ hiểu công việc của cô chú công nhân môi trường là quét rác, dọn vệ sinh. Trẻ biết bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi.

– Chuẩn bị: Chổi nhỏ, khăn lau, túi rác, chai nhựa tái chế.

– Cách chơi: Cho trẻ thực hành nhặt rác, lau lá, sắp xếp lại góc thiên nhiên. Làm “thùng rác phân loại” bằng chai nhựa.

Tuần 5: Bàn tay khéo léo

– Mục đích: Trẻ biết công việc của người bán hoa, người làm cảnh là tạo ra cái đẹp cho cuộc sống.

– Chuẩn bị: Hoa thật hoặc hoa giả, lọ, kéo an toàn, bảng trưng bày.

– Cách chơi: Trẻ cùng cô cắm hoa, sắp xếp chậu cây. Trang trí “góc thiên nhiên” thành cửa hàng hoa mini. Thi đua nhóm: “Bé khéo tay – làm vườn xinh”.

7. Tiến trình hoạt động:

a. Mục đích:

* Kiến thức:

– Trẻ biết xây dựng doanh trại bộ đội, biết sử dụng một số nguyên vật liệu để trang trí tạo nên tranh ảnh; biết thực hiện theo yêu cầu của các góc chơi, tô, vẽ hình ảnh các chú bộ đội.

– Trẻ tự nhận và thỏa thuận vai chơi, biết phối hợp với các bạn trong nhóm chơi để thực hiện tốt vai chơi của mình.

– Biết cùng nhau chơi, giao tiếp cùng nhau, biết tự thỏa thuận với nhau để đưa ra chủ đề chơi chung; liên kết được các góc chơi với nhau.

* Kỹ năng:

– Rèn cho trẻ biết phối hợp chơi với các bạn trong nhóm chơi, thực hiện tốt các kỹ năng theo yêu cầu của trò chơi.

– Rèn kỹ năng thực hiện đúng thao tác của vai chơi, sử dụng đồ chơi thành thạo, hợp lý.

– Rèn cho trẻ kỹ năng, tô, vẽ, dán trang trí trung ktranh.

* Thái độ:

– Trẻ hứng thú, tích cực trong quá trình chơi, biết tuân thủ quy định trong góc chơi, trao đổi cùng bạn trong nhóm chơi, chơi đoàn kết chia sẻ giúp đỡ bạn trong khi chơi.

– Biết lấy và cất gọn đồ chơi đúng nơi quy định.

– Giáo dục trẻ biết kính trọng yêu quý các nghề.

b. Chuẩn bị.

* Đồ dùng của cô:

– Chuẩn bị đầy đủ các góc chơi, đồ dùng chơi theo đúng chủ đề nghề nghiệp

* Học liệu, đồ chơi:

– Góc phân vai: Bán hàng: Bột nặn bánh, rau củ quả gạo. Thức ăn, đồ ăn, các loại cây, hoa… và 1 số con vật nuôi; Bộ đồ dùng nấu ăn…

– Góc xây dựng: Gạch xây dựng, hàng rào, mô hình nhà, hình ảnh các chú bộ đội đang tập luyện, 1 số con  vật , các loại cây xanh, cây hoa, cây rau…

– Góc nghệ thuật: giấy, màu sáp, kéo, hồ dán, khung ảnh, hoa giấy.

– Góc học tập: tranh ảnh về chú bộ đội

– Góc thiên nhiên: cây xanh, cây hoa, bình tưới, khăn lau lá.

* Đồ dùng của trẻ:

– Trang phục gọn gàng, có thể hóa trang theo vai (mũ đầu bếp, yếm mẹ,…)

– Được gợi ý trước về vai chơi yêu thích.

– Chuẩn bị tinh thần sẵn sàng tham gia các góc chơi yêu thích.

3. Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức:

– Cô cho trẻ đọc bài vè các nghề.

– Hỏi trẻ tên bài vè.

– Các con vừa đọc bài vè nói về điều gì (Các nghề ạ)

– À đúng rồi bài vè nói về rất nhiều nghề trong xã hội, mỗi nghề đều tạo ra những sản phẩm có ích cho xã hội vì vậy chúng mình cần yêu quý và trân trọng các nghề, các con nhớ chưa nào.

– Bây giờ cô còn có 1 chơi trò chơi rất là hấp dẫn. Các con có biết đó là trò chơi gì không?

– Để biết đó là trò chơi gì cô xin mời chúng mình cùng ngồi xuống nào.

– Các con nhìn xem cô có gì đây (Qủa bóng)

– Với quả bóng này, chúng mình sẽ chơi trò chơi gì?

– Để chơi được trò chơi này, cô sẽ là người lăn bóng đầu tiên nhé, khi quả bóng lăn đến chỗ bạn nào thì bạn đấy phải nói được tên góc chơi và vai chơi của mình nhé.

Hoạt động 2: Thỏa thuận trước khi chơi.

– Cô giới thiệu các góc, nội dung chơi và gợi ý cách chơi:

* Góc xây dựng: Xây doanh trại bộ đội

– Cô lăn bóng cho trẻ bất kỳ. Ai đã đón được quả bóng vậy các con?

– Con chơi ở góc chơi nào? Những bạn nào hôm nay đăng ký chơi ở góc xây dựng. Bạn nào là kỹ sư trưởng. Con xây dựng công trình gì? Để xây doanh trại bộ đội con sẽ phân công cho các thành viên làm gì?

* Góc phân vai: Nấu ăn, Bán hàng

– Xin mời con lăn bóng cho bạn tiếp theo nào.

– Con chơi ở góc nào? Những bạn nào chơi ở góc phân vai nữa?

– Hôm nay góc phân vai các bạn định chơi trò chơi gì?

+ Ai sẽ chơi bán hàng? Các bạn sẽ bán những mặt hàng gì?

– Muốn cửa hàng đông khách con phải làm gì.

+ Ai sẽ là người đi mua hàng, Con cần có gì đi mua hàng? Con mua những mặt hàng gì?

+ Vậy ai sẽ nấu ăn, con nấu những món gì?

* Góc nghệ thuật: Vẽ, tô, cắt dán tranh “chú bộ đội”, làm khung ảnh tặng chú bộ đội.

– Xin mời con lăn bóng cho bạn tiếp theo nào.

– Con hôm nay chơi ở góc nào? Những bạn nào đăng ký chơi ở góc nghệ thuật cùng với bạn

– Ở góc nghệ thuật con làm gì?

– Hôm nay những bạn nào chơi ở góc nghệ thuật nữa?

– Cô thấy các bạn có ý tưởng rất là hay đấy! Cô hi vọng là hôm nay chúng mình sẽ tạo ra những sản phẩm thật là đẹp nhé!

* Góc học tập – sách truyện.

– Xin mời con lăn bóng cho bạn tiếp theo nào.

– Con chơi ở góc nào? Những bạn nào hôm nay đăng ký chơi ở góc sách truyện nào?

– Ở góc sách truyện con chơi gì nào.

– Vậy những ai nhận chơi ở góc sách truyện tí chúng mình rủ bạn chơi cùng nhé.

* Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn cây.

– Trồng cây, tưới cây, lau lá, trang trí chậu cây. Cô mở nhạc nhẹ khi trẻ chăm cây.

– Vậy trong khi chơi các con phải chơi như thế nào?

=> Đúng rồi trong khi chơi các con nhớ chơi vui vẻ đoàn kết không được tranh giành đồ chơi của nhau các con nhớ chưa? và khi chơi xong các con phải làm gì? Đúng rồi khi chơi xong các con nhớ phải cất đồ chơi vào đúng nơi quy định các con nhớ chưa nào?

– Hôm nay cô còn chuẩn bị ở các góc rất nhiều đồ chơi, để các con chơi đấy.

– Bây giờ các con nhẹ nhàng về góc chơi của chúng mình nào.

* Trẻ chơi ở các góc.

– Cô quan sát trẻ chơi ở các góc chơi để kịp thời gợi ý cho trẻ mở rộng nội dung chơi, khuyến khích trẻ thể hiện tốt vai chơi đã nhận.

– Góc phân vai:

+ Cô đóng vai đến mua hàng

+ Trẻ mời khách mua hàng, nói lời lễ phép…

– Góc nghệ thuật:

+ Trẻ vẽ tô, cắt dán tranh “chú bộ đội”, làm khung ảnh tặng chú bộ đội.

+ Cô gợi ý: “Con muốn vẽ gì? Tặng ai?…

+ Cho trẻ trưng bày sản phẩm, bật nhạc nhẹ tạo cảm xúc sáng tạo.

Góc xây dựng:

+ Trẻ cùng nhau xây “Doanh trại bộ đội”, “Công viên…”.

+ Cô gợi ý thêm: “Các con xây thêm hàng rào và đặt cây xanh, cây hoa để trang trí cho thật đẹp nhé!”

Tại góc học tập:

+ Trẻ tô màu, xé, dán,… trang phục chú bộ đội

+ Trẻ xem tranh và kể lại bằng lời của mình.

Tại góc thiên nhiên:

+ Trẻ lau lá, tưới cây, nói về cây của mình…

+ Cô khuyến khích trẻ…

* Quá trình chơi.

– Cô báo quát, hướng dẫn trẻ chơi tốt.

Hoạt động 3: Kết thúc.

– Cô cho trẻ cùng đi tham quan các góc.

– Trẻ kể lại góc chơi của mình.

– Cô nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi đoàn kết, sáng tạo.

– Cô cho trẻ hát múa bài“Bạn ơi hết giờ rồi”.

 
 

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh

– Cô hướng dẫn trẻ kê bàn ăn, rửa tay sạch bằng xà phòng, đeo yếm.

– Cô chia cơm, động viên trẻ ăn từ tốn, gọn gàng, ăn ngon miệng, ăn hết xuất, biết nhặt cơm rơi bỏ vào đĩa và lau tay vào khăn ẩm. Hướng dẫn trẻ để bát, thìa đúng nơi quy định.

– Cô chuẩn bị khăn sạch để trẻ lau miệng sau khi ăn và đủ nước cho trẻ uống.

– Cô chuẩn bị kê sạp, đệm, chiếu, chăn, có đầy đủ gối cho trẻ ngủ.

– Cô bao quát tốt khi trẻ ngủ, quan tâm sửa tư thế ngủ cho trẻ.

– Nghe hát ru các bài hát dân ca.

– Cho trẻ vệ sinh sau khi ngủ dậy.

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động chiều

 

 

 

 

 

Thứ 2

Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5  
– Nhận biết các ký hiệu đồ dùng của trẻ: Ca, khăn mặt, yếm…

– Trò chơi: “Chi chi chành chành”.

– Trẻ vẽ hoặc tô màu bức tranh “Cánh đồng quê em”.

– Trò chơi vận động: “Gieo hạt”.

–  Tô màu trang phục, đồ dùng bác sĩ.

– Trò chơi: “Đoán xem ai đây”.

– Kỹ năng sống: Trẻ biết nói lời cảm

ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

 

– Dạy trẻ mạnh dạn, tự tin chỗ đông người.

– Trò chơi: “Tập tầm vông”.

 
 

 

 

Thứ 3

–  Rèn kỹ năng sống, giao tiếp, rèn lễ giáo cho trẻ.

– Trò chơi: “Lời chào dễ thương”

 

– Tìm hiểu về các chất dinh dưỡng giúp cơ thể bé lớn lên và khỏe mạnh.

– Trò chơi nhẹ: “Oẳn tù tì.

– Nhận biết một số trường hợp kẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

 

– Cho trẻ xem tranh thể hiện cảm xúc khác nhau dạy trẻ nhận biết gọi tên cảm xúc đó.

– Trò chơi: “Lộn cầu vồng”

– Dạy trẻ biết quan tâm giúp đỡ bạn trong lớp.

– Trò chơi: “Chi chi chành chành”.

 

 
 

 

Thứ 4

– Kể chuyện cho trẻ nghe: “Món quà của cô giáo”. – Nhận biết và làm quen với chữ cái u.

– Đọc đồng dao “Đi cầu, đi quán”.

– Thực hành trẻ đi dép đúng cách.

– Trò chơi: “Nu na nu nống”.

– Nhận biết một số vật dụng gây nguy hiểm.

-TC:  “Ai thông minh nhanh trí”.

– Tô màu trang phục chú bộ đội, công an  
 

 

 

Thứ 5

– Ôn các bài hát,  bài thơ, câu chuyện về cô giáo

– Trò chơi: “Tặng hoa cho cô”.

–  Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân cho trẻ.

– Đồng dao: “Tay đẹp”.

– Nhận biết và làm quen với chữ cái ư.

– Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”.

– Dạy trẻ kĩ năng biết giữ gìn và bảo vệ sách.

– Đồng dao: “Mười ngón tay”.

– Trang trí bưu thiếp tặng chú bộ đội.

– Trẻ biểu diễn “Chú bộ đội”.

 

 
Thứ 6

 

Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần Nêu gương cuối tuần