kế hoạch tuần: Những nghề bé thích

Lượt xem:

Đọc bài viết

KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ LỚP 4TB4

Chủ đề: Những nghề bé thích

Thời gian thực hiện 5 tuần: Từ ngày 17/11/2025 đến ngày 19/12/2026

  1. MỤC TIÊU

* LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT.

MT1*: Về cân nặng chiều cao.

Trẻ trai: 16,3-18,3 kg; chiều cao: 103,3-110cm

Trẻ gái: 16,1-18,2 kg; chiều cao: 102,7-109,4cm.

MT2*. Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

MT3*. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

MT8. Tự đập bắt được bóng. khéo khi thực hiện vận động: Đập và bắt bóng tại chỗ.

MT10. Thực hiện bật, nhảy.

MT11*. Trẻ biết bò, trườn theo hướng thẳng, trèo.

MT15*. Cắt thành thạo theo đường thẳng.

MT17*. Tết được sợi đôi.

MT35*. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…. là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch.

MT41*. Gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

* GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC.

MT53. Sử dụng được cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản.

MT 61. Trẻ biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.

MT73*. Quan tâm đến chữ số, số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?…

MT75*. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

MT77*. Tách được một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn.

MT90*. Nói được tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

MT92. Kể được tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi… của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.

MTs61: Hỏi được bằng những câu hỏi truy vấn.

MTs62: Thảo luận được với các bạn trong hoạt động trải nghiệm và điều tra thực tế.

MTs69: Trả lời được các câu hỏi mang tính gợi mở bằng sự quan sát và bằng chứng thực tế.

MTs70: Rút ra được kết luận về quá trình và kết quả hoạt động

MTs72: Rút ra kết luận dựa trên bằng chứng.

* GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.

MT102*. Đọc thuộc được bài thơ, ca dao, đồng dao…

MT104*. Bắt chước được giọng nói, điệu bộ của  nhân vật trong truyện.

MT108*. Mô tả được hành động của các nhân vật trong tranh.

MT111. Sử dụng được kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tầu, thiệp chúc mừng,…

MT109*. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”). Làm quen với cách sử dụng sách, cách đọc sách*  *GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM  KỸ NĂNG XÃ HỘI.

MT113. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.

MT114. Tự chọn được đồ chơi, trò chơi theo ý thích.

MT122*. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ, cô giáo.

MTs126: Lựa chọn và chia sẻ được nhiệm vụ.

MTs130: Thúc đẩy và hỗ trợ nhau cùng giải quyết nhiệm vụ của nhóm.

MTs131: Phối hợp chủ động để tìm ra một giải pháp sáng tạo.

MT156. Lựa chọn được dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.

* GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ.

MT140*. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện được sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ …

MT148*. Trẻ biết xé, cắt được theo đường thẳng, đường cong… và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.

MT157*. Nói lên được ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

MTs142: Tưởng tượng và xây dựng được mẫu thiết kế.

MTs143: Phác thảo được đối tượng thiết kế bằng hình vẽ, sơ đồ.

MTs151: Đo, vẽ, viết, cắt dán, ghép để tạo mô hình về sản phẩm thiết kế

MTs152: Đối sánh được sản phẩm với thiết kế ban đầu và hoàn thiện bản thiết kế theo sản phẩm

MTs153: Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm hoạt động.

  1. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
  2. Yêu cầu

* Kiến thức:

– Trẻ biết ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam, ngày hội của các thầy cô giáo. Ngày mà cả n­ước kỷ niệm nhớ ơn, các nhà giáo.

– Cách xư­ng hô, chào hỏi, lễ phép để chúc mừng cô nhân ngày lễ đó.

– Đọc thuộc được bài thơ, ca dao, đồng dao…

– Gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu

– Nói được tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện

– Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được

– Nói lên được ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích, làm thiệp chúc mừng ngày 20/11.

– Biết biết kể, gọi đúng tên, công việc khác nhau của cô, chú công nhân (Qua tên gọi, trang phục đồ dùng, công việc, nơi làm việc, sản phẩm và ích lợi của nghề) qua tranh ảnh, lời nói…

– Biết kể về các công việc khác nhau của một số nghề sản xuất quen thuộc và gần gũi (Qua tên gọi, trang phục đồ dùng, các công việc, nơi làm việc, sản phẩm và ích lợi của nghề) qua tranh ảnh, lời nói…

– Biết những người làm nghề sản xuất là công nhân, nông dân, thợ may, thợ mộc…và là những người làm ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống, sinh hoạt của con người như: Vải, lụa, quần áo, lúa, gạo, ngô, khoai, rau quả và các đồ dùng bàn ghế, giường tủ…

– Trẻ  biết thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 4.

– Biết kể về nghề của bố mẹ và kể về các nghề truyền thống ở địa phương.

– Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng…. là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch.

– Trẻ biết được các chú bộ đội, công an là người làm nhiệm vụ bảo vệ, giữ gìn trật tự xã hội.

– Giáo viên dạy học, bác sĩ khám chữa bệnh cho mọi người.

– Phân biệt sự khác nhau của một số nghề phổ biến quen thuộc, nhận biết một số đặc điểm đặc trưng của nghề qua tên gọi, trang phục đồ dùng, công việc của người làm nghề.

* Kĩ năng;

– Biết vâng lời ông bà, bố mẹ, chăm ngoan học giỏi, làm những công việc tốt để chúc mừng cô, và lớn nên luôn ghi nhớ công ơn các thầy các cô giáo.

– Sử dụng được kí hiệu để “Viết”: Tên, làm vé tầu, thiệp chúc mừng,…

– Trẻ biết xé, cắt được theo đường thẳng, đường cong… và dán thành sản phẩm có

màu sắc, bố cục

– Đo, vẽ, viết, cắt dán, ghép để tạo mô hình về sản phẩm thiết kế

– Nhận ra sự khác nhau về kích thước của 3 đồ dùng/ dụng cụ/ sản phẩm (Dài nhất,  ngắn hơn, ngắn nhất).

– Lựa chọn được dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát

– Lựa chọn được dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.

– Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ…

– Trả lời được câu hỏi: Ai? Làm gì? Nghề gì?

– Phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, chữ nhật.

* Thái độ:

– Vui vẻ, mạnh dạn tham gia vào các hoạt động rèn luyện thể lực, kể chuyện, hát vận động theo nhạc và tạo hình ca ngợi về các nghề.

– Biết thể hiện tình cảm yêu quý các nghề trong xã hội.

  1. Chuẩn bị
  2. Trang trí, tạo môi trường lớp học
  3. Đồ dùng dạy học của cô

– Tranh ảnh theo chủ đề

– Sách tranh truyện và một số băng hình về chủ đề Nghề Nghiệp.

– Đồ dùng đồ chơi để xây dựng và các trang phục của bé.

  1. Tài liệu, học liệu của trẻ

– Bút màu, đất nặn, giấy màu, sách vở tạo hình …

 

 

 

III. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Hoạt động Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Lưu    ý  
Chủ đề Yêu sao cô giáo của em. Cháu yêu cô chú công nhân Bác nông dân chăm chỉ Bác   bác sỹ – y tá – bán hàng Chú bộ đội – chú công    
Đón trẻ

Trò chuyện

– Cô đón trẻ nhẹ nhàng, ân cần, niềm nở, trao đổi với phụ huynh về tình hình ăn ngủ của trẻ, sức khỏe, học tập của trẻ.

– Kiểm tra sức khoẻ của trẻ, phát hiện trẻ có biểu hiện ốm, sốt, ho, không nhận trẻ ốm, thuốc của trẻ…

– Nhắc nhở trẻ chào cô khi tới lớp và chào bố mẹ ông bà, người thân đưa trẻ đến lớp.

– Khuyến khích trẻ tự cất đồ dùng cá nhân.

-Trò chuyện với trẻ về các nội dung theo chủ đề.

 
TD sáng – Tuần 1: Tập theo nhạc bài “Cô và Mẹ”

– Tuần 2: Tập theo nhạc bài “Cháu yêu cô chú công nhân”

– Tuần 3: Tập theo nhạc bài “Lớn lên cháu lái máy cày”

– Tuần 4: Tập theo nhạc bài “Em làm bác sỹ”

– Tuần 5: Tập theo nhạc bài “Chú Bộ Đội”

* Trẻ thực hiên các động tác: Tay, bụng, chân, bật theo nhạc bài hát: của từng tuần đã lên…

 
Hoạt động học Thứ 2 Thơ:

Thơ: Ngày 20 tháng 11.

 

Truyện:  Truyện: Người làm vườn và các con trai. Thơ:

“ Đồng lúa.”

 

Thơ:

Bé làm bao nhiêu nghề.

 

Thơ:

Chú giải phóng quân.

 

 

Thứ 3 Tạo hình:

động Hoạt STEAM Làm thiệp tặng cô.

Tạo hình:

Vẽ đồ dùng cho chú công nhân

 

Tạo hình:

Nặn cái cuốc.

Tạo hình:

Vẽ, tô màu đồ dùng  cho bác sĩ

Tạo hình:

Vẽ quà tặng chú bộ đội, công an

 
Thứ 4 Âm nhạc

Dạy hát: “Cô và mẹ

Nghe hát : “Cô giáo.

Trò chơi : Ai đoán giỏi

Âm nhạc

Cháu yêu cô chú công nhân

– Nghe hát: Cuộc đời công nhân.

Trò chơi: Ai đoán giỏi.

Âm nhạc:

Hát-vận động: Lớn lên cháu lái máy cày.

Nghe hát:

Đi cấy.

Trò chơi: Ai đoán giỏi.

Âm nhạc:

Hát-VĐ:

Em làm bác sỹ.

Nghe hát:

Tự hào thầy thuốc Việt Nam

Trò chơi:

Tai ai tinh.

Âm nhạc:

Dạy hát-vận động: Chú bộ đội.

Nghe hát: Em là công an tý hon

Trò chơi: Ai đoán giỏi.

 
Thứ 5 VĐCB:

Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát.

TC: Chung sức.

VĐCB:

– Trườn theo hướng thẳng.

– TC: Gấu và bác thợ săn bạn

VĐCB:

Đập và bắt bóng tại chỗ.

Trò chơi:

Lộn cầu vồng.

VĐCB:

Bật xa

35-40cm,

Chạy nhanh 10m

 

VĐCB:

Bật xa 40-45 cm, chạy nhanh 15 m

– TC: Gấu và Người thợ săn

 
Thứ 6 Trò chuyện, khám phá về ngày nhà

giáo Việt

Nam 20/11.

KPXH:

Trò chuyện về công việc của cô chú công nhân.

 

LQVT:

Dạy trẻ thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 4

KPXH

Trò chuyện về một số nghề địa phương.

   LQVT 

Gộp, tách 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 4

                         

 

 
Hoạt động ngoài trời Thứ 2 Quan sát: Cây Xoài

TCVĐ: Gieo hạt

Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 Quan sát: Đồ dùng của chú công nhân.(cái xẻng)

TCVĐ: “Bóng tròn to”.

Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 Quan sát: Đồ dùng của bác nông dân ( cái quốc)

TCVĐ: kéo cưa lừa xẻ

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 

Quan sát:

Đồ dùng của nghề y

TCVĐ: Mèo đuổi chuột.

Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 

 Quan sát: Trang phục của chú bộ đội.(bộ binh)

TCVĐ:Bộ đội hành quân.

Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 

 
Thứ 3  Quan sát: Tranh vẽ cô giáo đang dạy học

– TCVĐ: Trồng Nụ trồng hoa.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 Quan sát: Đồ dùng của chú công nhân.(cái dao xây)

– TCVĐ: “kéo cưa lừa xẻ”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

Quan sát: Đồ dùng của bác nông dân (cái liềm)

– TCVĐ: “kéo cưa lừa xẻ”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

Quan sát: Đồ dùng của nghề bán hàng.(tạp hóa)

– TCVĐ: “dung dăng dung dẻ”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

 Quan sát: Đồ dùng của nghề bác sỹ

– TCVĐ: “Lộn cầu vồng”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

 
Thứ 4 – Quan sát: Vườn hoa Hồng

– TCVĐ: “Gieo hạt”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

– Quan sát: Đồ dùng của cô thợ may( thước giây đo)

– TCVĐ:  “kéo co”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích.

– Quan sát: Đồ dùng của nghề thợ mộc.

– TCVĐ: “Kéo co”

– Chơi tự do: Chơi theo ý thích, chơi với đồ chơi ngoài trời.

– Quan sát: Đồ dùng nghề xây dựng.

– TCVĐ: “Mèo đuổi chuột”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

– Quan sát: Cây Xoài

– TCVĐ: “Gieo hạt”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

 
Thứ 5 – Quan sát: Cây Xoài

– TCVĐ: “Gieo hạt”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình…

 

– Quan sát: Rau cải Thảo

– TCVĐ:

“Gieo hạt”

Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích…

 

– Quan sát: Rau cải Thảo

– TCVĐ: “Gieo hạt”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

 

– Quan sát: Đồ dùng nghề Bác sỹ

– TCVĐ: “Lộn cầu vồng”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

– Quan sát: Trang phục của chú bộ đội

– TCVĐ: “kéo co”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

 
Thứ 6 – Quan sát: Thời tiết

– TCVĐ: Mèo đuổi chuột

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích.

– Quan sát: Thời tiết

– TCVĐ: Thời tiết bốn mùa

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích.

 

– Quan sát: Con Trâu.

– TCVĐ: “Tạo dáng”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vẽ, nặn, xếp hình…

 

– Quan sát:

Một số đồ dùng thợ mộc

– TCVĐ: “Trời năng trời mưa”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

– Quan sát: Thời tiết

– TCVĐ: “Trời nắng trời mưa”.

– Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi theo ý thích …

 
Hoạt động góc 1. Góc xây dựng

Tuần 1: Xây trường Mầm non có nhiều lớp học.

* Mục đích:

– Trẻ biết một số công trình quen thuộc trong trường Mầm non có nhiều lớp học. (cầu trượt, xích đu, bập bênh, ghế đá, hàng rào…).

– Trẻ biết cách sử dụng các khối gạch, khối nhựa, vật liệu xây dựng; phối hợp với bạn trong nhóm để xây dựng công trình.

* Chuẩn bị:

– Mô hình trường, các loại nhựa, khối gỗ, hàng rào, cây, hoa…

* Cách chơi: Trẻ phối hợp với các bạn tại góc chơi, biết phân vai chơi, liên kết các góc chơi, xếp gạch và các khối gỗ… để tạo thành công trình.

2.Tuần 2: Xây mô hình nhà cho cô, chú công nhân..

* Mục đích:

– Trẻ biết  xây mô hình nhà cho cô, chú công nhân.. Biết những người làm nghề công nhân, thợ may,… là những người làm ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống, sinh hoạt của con người như: Vải, lụa, quần áo, nhà cửa-, các công trình….

– Rèn kỹ năng xếp chồng, ghép khối để xây dựng công trình.

-Phát triển khả năng hợp tác, phân công công việc trong nhóm.

* Chuẩn bị:

Khối gạch, hộp giấy, cây nhựa, tranh ảnh về các giác quan.

– Cây xanh, cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

* Cách chơi:

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô hướng cho trẻ về từng góc chơi.

– Cô tới các góc hướng trẻ theo các nội dung sau:

+ Góc XD: Xây mô hình nhà cho cô, chú công nhân..

– Dùng khối gạch làm cổng, đường đi; tranh và đồ vật thật để minh họa.

3.Tuần 3:  “ Xây nhà, trại chăn nuôi cho bác nông dân

* Mục đích:

– Trẻ biết các công trình, khu vực những người làm nghề sản xuất là công nhân, nông dân, thợ may, thợ mộc…và là những người làm ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống, sinh hoạt của con người như: Vải, lụa, quần áo, lúa, gạo, ngô, khoai, rau quả và các đồ dùng bàn ghế, giường tủ…

– Rèn kỹ năng xếp chồng, ghép khối để xây dựng công trình.

– Phát triển khả năng hợp tác, phân công công việc trong nhóm.

* Chuẩn bị

– Cây xanh, cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

– Các khối gạch nhựa, khối gỗ, ống nhựa, hộp sữa, lon bia, bìa cứng.

* Cách chơi:

– Trẻ chia nhóm nhỏ, xây dựng công trình nhà bác nông dân, làm sách về nghề nông, nặn các loại sản phẩm của nghề nông bể.

– Dùng khối gạch, hộp,… để tạo công trình, bố trí hợp lý.

– Sau khi hoàn thành, nhóm giới thiệu công trình:

4.Tuần 4:  “: Xây mô hình bệnh viện

* Mục đích:

– Giúp trẻ khám phá, kể tên về một số nghề, các đồ dùng, dụng cụ của một số nghề.

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

– Rèn kỹ năng xếp chồng, ghép khối để xây dựng công trình.

– Phát triển khả năng hợp tác, phân công công việc trong nhóm.

* Chuẩn bị:

– Cây xanh, cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

* Cách chơi:

– Trẻ chia nhóm nhỏ, xây dựng công trình nhà bác nông dân, làm sách về nghề nông, nặn các loại sản phẩm của nghề nông bể.

– Dùng khối gạch, hộp,… để tạo công trình, bố trí hợp lý.

– Sau khi hoàn thành, nhóm giới thiệu công trình:

5.Tuần 5:  “ Xây nhà, trại chăn nuôi cho bác nông dân

* Mục đích:

-Giúp trẻ khám phá, kể tên về một số nghề, nhận biết các đồ dùng, dụng cụ của một số nghề.

– Thông qua trò chơi cô trò chuyện, trẻ biết yêu th­ương quý mến chú bộ đội, mọi người làm các nghề trong xã hội, biết giữ gìn, yêu qúi các sản phẩm của các nghề.

– Kĩ năng giao tiếp ứng sử đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, nặn, tô màu.

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

– Rèn kỹ năng xếp chồng, ghép khối để xây dựng công trình.

– Phát triển khả năng hợp tác, phân công công việc trong nhóm.

* Chuẩn bị:

– Cây xanh, cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

* Cách chơi:

– Trẻ chia nhóm nhỏ, xây dựng  danh trại bộ đội…

– Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô hướng cho trẻ về từng góc chơi.

– Dùng khối gạch, hộp,… để tạo công trình, bố trí hợp lý.

– Sau khi hoàn thành, nhóm giới thiệu công trình:

2. Góc phân vai:

Tuần 1: Góc PV: Cô giáo đang dạy học, bán các loại đồ dùng học tập.

* Mục đích:

– Biết giao tiếp, thỏa thuận vai chơi (người bán – người mua – người xếp đồ).

– Trẻ biết gọi tên, lựa chọn, mua bán các loại đồ chơi.

– Luyện kỹ năng giao tiếp lễ phép, hợp tác với bạn.

* Chuẩn bị:

– Đồ chơi nhỏ: búp bê, ô tô, bóng, thú nhồi bông…

– Tiền giả, giỏ hàng, bảng giá, bàn ghế.

*Cách chơi:

– Trẻ phân vai: người bán, người mua.

– Người mua chọn đồ chơi, trả tiền; người bán gói và giao hàng.

– Sau khi mua bán xong, trẻ đổi vai để tiếp tục.

Tuần 2:  Bán đồ dùng cho cô, chú công nhân.

* Mục đích:

– Biết các vai chơi: công nhân, người  bán hàng,…

– Trẻ hiểu vai trò của một số nghề như nghề may may ra quần áo…

– Luyện kỹ năng giao tiếp, diễn đạt, hợp tác.

* Chuẩn bị:-

– Búp bê, đồ chơi bán hàng, đồ chơi các nghề…

– Bộ đồ quần áo công nhân , dụng cụ…

* Cách chơi:-

Cô giới thiệu các góc, hỏi trẻ về ý tưởng chơi, thích chơi góc nào.

– Cô hướng cho trẻ về từng góc chơi.

Bán đồ dùng cho cô, chú công nhân.

Tuần 3:  Góc PV: Bán hàng giúp bác nông dân.

* Mục đích:

– Biết các vai chơi: người bán hàng, người mua hàng, thu ngân.

– Trẻ nhận biết các nhóm thực phẩm (rau củ, trái cây, sữa, thịt cá).

– Hiểu được ăn uống đủ chất giúp cơ thể khỏe mạnh.

* Chuẩn bị:

– Rau củ, trái cây, hộp sữa, trứng, thịt cá bằng nhựa hoặc giấy.

– Tiền giả, giỏ hàng, kệ hàng, bảng giá.

* Cách chơi:

– Người bán sắp xếp, giới thiệu thực phẩm.

– Người mua lựa chọn, hỏi giá, thanh toán ở quầy thu ngân.

– Cùng trò chuyện về công dụng của thực phẩm (ăn rau tốt cho mắt, uống sữa giúp xương chắc khỏe…).

Tuần 4: Bán hàng, đồ dùng các nghề, thợ thợ dệt, thợ may, bác sỹ…

* Mục đích:

– Biết các vai chơi: người bán hàng, người mua hàng, thu ngân.

– Trẻ nhận biết các nhóm thực phẩm (rau củ, trái cây, sữa, thịt cá).

– Giúp trẻ khám phá, kể tên về m- ột số nghề, các đồ dùng, dụng cụ của một số nghề.

* Chuẩn bị:

– Rau củ, trái cây, hộp sữa, trứng, thịt cá bằng nhựa hoặc giấy.

– Tiền giả, giỏ hàng, kệ hàng, bảng giá.

* Cách chơi:

– Người bán sắp xếp, giới thiệu thực phẩm.

– Người mua lựa chọn, hỏi giá, thanh toán ở quầy thu ngân.

– Cùng trò chuyện về công dụng của thực phẩm (ăn rau tốt cho mắt, uống sữa giúp xương chắc khỏe…).

Tuần 5: : Bán hàng, đồ dùng phục vụ cho các chú bộ đội…

* Mục đích:

– Biết các vai chơi: người bán hàng, người mua hàng, thu ngân.

– Thông qua trò chơi cô trò chuyện, trẻ biết yêu th­ương quý mến chú bộ đội, mọi người làm các nghề trong xã hội, biết giữ gìn, yêu qúi các sản phẩm của các nghề.

* Chuẩn bị:

Cây xanh, cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng.

– Đồ chơi bán hàng: Khăn mặt, ca cốc, bàn chải, kem đánh răng….

* Cách chơi:

– Người bán ,Bán hàng, đồ dùng phục vụ cho các chú bộ đội…

– Người mua lựa chọn, hỏi giá, thanh toán ở quầy thu ngân.

-Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

3: Góc học tập:

Tuần 1:  Làm thiệp, dán hoa, xâu hoa tặng cô nhân ngày 20/11.

* Mục đích:-

Kĩ năng vẽ, nặn, tô màu… Làm thiệp, dán hoa, xâu hoa tặng cô nhân ngày 20/11.

Hứng thú tham gia hoạt động, biết giữ gìn đồ dùng học tập.

* Chuẩn bị

 Rối tay, sân khấu.

+ Lá cây, hạt ngô, hạt gạo, hạt lạc, lõi ngô.

+ Bút chì, bìa cứng, giấy màu, hồ dán, kéo. Cây xanh, ca cốc, nư­ớc…

* Cách chơi:

– Cô cho trẻ thực hiện trang trí tấm thiệp theo ý tưởng của mình.

– Cô gợi ý trẻ các nhóm chế tạo hoàn chỉnh tấm thiệp từ các nguyên vật liệu khác nhau, thêm các chi tiết của tấm thiệp làm thêm các dấu vân tay bằng hoa, gắn thêm hoa….

Tuần 2:  Khám phá 5 giác quan

* Mục đích:- Rau củ, trái cây, hộp sữa, trứng, thịt cá bằng nhựa hoặc giấy.

– Tiền giả, giỏ hàng, kệ hàng, bảng giá.

– Nhận biết và phân biệt 5 giác quan.

– Biết chức năng cơ bản của từng giác quan.

– Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân loại.

* Chuẩn bị:

– Tranh ảnh về mắt, tai, mũi, miệng, tay.

– Thẻ hình các hoạt động: nghe nhạc, ngửi hoa, nếm quả, nhìn tranh, sờ đồ vật.

* Cách chơi:

– Trẻ ghép tranh giác quan với chức năng đúng.

– Chơi trò “Ai nhanh hơn”: tìm thẻ tranh phù hợp (ví dụ: hoa → mũi).

– Nối tranh các giác quan với hoạt động thích hợp.

Tuần 3. Thực phẩm và sức khỏe

* Mục đích:

– Nhận biết một số nhóm thực phẩm (rau, củ, quả, thịt, cá, sữa).

– Hiểu ích lợi cơ bản của từng nhóm thực phẩm.

– Biết phân loại thực phẩm vào nhóm phù hợp.

* Chuẩn bị:

– Tranh ảnh rau, củ, quả, thịt cá, sữa.

– Giỏ nhựa, hộp phân loại theo nhóm.

– Thẻ màu gắn biểu tượng nhóm thực phẩm.

* Cách chơi:

Trẻ phân loại thực phẩm vào nhóm: rau củ – trái cây – sữa – thịt cá.

– Ghép tranh thực phẩm với lợi ích (uống sữa → xương chắc khỏe).

– Chơi “Ai nhanh hơn”: bốc thẻ tranh và bỏ đúng vào giỏ.

Tuần 4. Nối phân biệt đồ dùng các nghề, xem và làm sách truyện liên quan đến chủ đề.

* Mục đích:

– Nhận biết phân biệt đồ dung các nghề (xẻng, quốc,cưa,sách ,bút).

– Hiểu ích lợi cơ bản của từng nghề.

– Biết làm sách truyện liên quan đến chủ đề.

* Chuẩn bị:

– Tranh đồ dung các nghề (xẻng, quốc,cưa,sách, bút..)

– Thẻ màu gắn biểu tượng các nghề.

* Cách chơi:

Trẻ nối đồ dung đồ dung các nghề (xẻng, quốc,cưa,sách ,bút )

– Ghép tranh các nghề với đồ dung (các cưa →bác thợ mộc).

– Chơi “Ai nhanh hơn”: bốc thẻ tranh và bỏ đúng vào giỏ.

Tuần 5. Nối phân biệt đồ dùng các nghề, xem và làm sách truyện liên quan đến chủ đề.

* Mục đích:

– Nhận biết phân biệt đồ dung các nghề (xẻng, quốc,cưa,sách ,bút).

– Hiểu ích lợi cơ bản của từng nghề.

– Biết làm sách truyện liên quan đến chủ đề.

* Chuẩn bị:

– Tranh đồ dung các nghề (xẻng, quốc,cưa,sách, bút..)

– Thẻ màu gắn biểu tượng các nghề.

* Cách chơi:

Trẻ nối đồ dung đồ dung các nghề (xẻng, quốc,cưa,sách ,bút )

– Ghép tranh các nghề với đồ dung (các cưa →bác thợ mộc).

– Chơi “Ai nhanh hơn”: bốc thẻ tranh và bỏ đúng vào giỏ.

4: Góc nghệ thuật.

Tuần 1: Tô, vẽ bông hoa đẹp tặng cô.

* Mục đích:

– Trẻ biết Tô, vẽ bông hoa đẹp tặng cô.

– Rèn kỹ năng cầm bút, vẽ nét cong, tròn, thẳng.

– Biết phối hợp màu sắc hài hòa để thể hiện khuôn mặt mình.

– Hình thành sự tự tin, yêu quý bản thân.

* Chuẩn bị:

– Giấy A4, bút chì, bút sáp màu, cho mỗi trẻ.

– Một số tranh bông hoa đẹp

– Nhạc nhẹ tạo không khí vui vẻ.

* Cách chơi

– Cô trò chuyện:  Cách Tô, vẽ bông hoa đẹp tặng cô.

– Cô hướng dẫn cách tô, vẽ bông hoa đẹp để tặng cô

– Trẻ vẽ chân dung của mình theo ý thích, sau đó tô màu.

– Trẻ giới thiệu sản phẩm: “ Tô, vẽ bông hoa đẹp tặng cô.!”.

– Cô nhận xét, khích lệ và trưng bày tranh tại góc nghệ thuật.

Tuần 2: Bé cắt, và nặn sản phẩm của cô, chú công nhân.

* Mục đích:

– Trẻ biết tạo hình quần áo, dép,mũ…

– Phát triển kỹ năng cắt, dán, nặn, phối hợp màu sắc.

– Rèn sự khéo léo của bàn tay và tính kiên trì khi hoàn thiện sản phẩm.

* Chuẩn bị:

– Giấy màu, kéo, hồ dán, đất nặn, bảng nặn, khay đựng đồ.

– Mẫu minh họa hình cơ thể người.

– Bài hát: “Tay thơm tay ngoan”, “Bông hồng tặng cô”.

* Cách chơi

– Cô trò chuyện cho trẻ chỉ và gọi tên.

– Cô hướng dẫn cắt các hình cơ bản để tạo thành quần áo.

– Trẻ cắt, dán, hoặc nặn quần áo, theo ý thích.

– Sau khi hoàn thành, trẻ trưng bày sản phẩm và chia sẻ.

– Cô nhận xét, động viên, chụp ảnh làm hồ sơ góc nghệ thuật.

Tuần 3: Nặn sản phẩm của bác nông dân.

* Mục đích:

– Trẻ biết tạo hình cái quốc, cái niềm…

– Phát triển kỹ năng cắt, dán, nặn, phối hợp màu sắc.

– Rèn sự khéo léo của bàn tay và tính kiên trì khi hoàn thiện sản phẩm.

* Chuẩn bị:

– Giấy màu, kéo, hồ dán, đất nặn, bảng nặn, khay đựng đồ.

– Mẫu minh họa hình cơ thể người.

– Bài hát: “Lớn lên cháu lái máy cày”

* Cách chơi

– Cô trò chuyện cho trẻ chỉ và gọi tên: cái quốc ,cái niềm

– Cô hướng dẫn nặn cái quốc, cái niềm…

– Trẻ nặn quốc, niềm theo ý thích.

– Sau khi hoàn thành, trẻ trưng bày sản phẩm và chia sẻ.

– Cô nhận xét, động viên, chụp ảnh làm hồ sơ góc nghệ thuật

Tuần 4: Hát, biểu diễn các bài hát trong chủ đề.Tô màu, cắt, xé, dán đồ dùng, trang phục các nghề.

* Mục đích: trẻ hát, biểu diễn các bài hát trong chủ đề.

– Trẻ biết Tô màu, cắt, xé, dán đồ dùng, trang phục các nghề.

– Rèn kỹ năng cầm bút, vẽ nét cong, tròn, thẳng.

– Biết phối hợp màu sắc hài hòa để Tô màu, cắt, xé, dán đồ dùng, trang phục các nghề.

* Chuẩn bị:

– Giấy A4, bút chì, bút sáp màu, kéo cho mỗi trẻ.

– Một số tranh trang phục các nghề.

– Nhạc nhẹ tạo không khí vui vẻ.

* Cách chơi

– Cô trò chuyện:  Cách Tô màu, cắt, xé, dán đồ dùng, trang phục

– Cô hướng dẫn cách tô, cắt, xé, dán đồ dùng, trang phục các nghề.

– Trẻ cắt, xé, dán đồ dùng, trang phục các nghề theo ý thích.

– Sau khi hoàn thành, trẻ trưng bày sản phẩm và chia sẻ.

– Cô nhận xét, động viên, chụp ảnh làm hồ sơ góc nghệ thuật

Tuần 5:  Vẽ tranh ảnh tặng chú bộ đội.Tô màu, trang phục các nghề.

* Mục đích:

– Thông qua trò chơi cô trò chuyện, trẻ biết yêu th­ương quý mến chú bộ đội, mọi người làm các nghề trong xã hội, biết giữ gìn, yêu qúi các sản phẩm của các nghề.

– Kĩ năng giao tiếp ứng sử đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, nặn, tô màu.

* Chuẩn bị:

– Bút màu, giấy màu, keo dán để trang trí nhạc cụ.

– Các bài hát quen thuộc: “Cháu thương chú bộ đội”

* Cách chơi

Cô trò chuyện: “Các con có thích làm chú bộ đội không?”

Các con sẽ vẽ gì để tặng chú bộ đôi?  Con vẽ bằng nguyên liệu gì?

– Sau khi hoàn thành, trẻ trưng bày sản phẩm và chia sẻ.

– Cô nhận xét, động viên, chụp ảnh làm hồ sơ góc nghệ thuật

5: Góc thiên nhiên

Tuần 1: Bé tìm hiểu về các loại rau, quả mà bé thích ăn

*  Mục đích:

– Trẻ nhận biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau – quả quen thuộc.

– Biết phân biệt rau ăn lá, rau củ, quả.

– Hình thành thói quen ăn rau, quả để cơ thể khỏe mạnh.

– Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân loại.

* Chuẩn bị:

– Rổ đựng rau – quả thật (rau cải, cà rốt, cà chua, cam, chuối, táo…).

– Khay, rổ, bảng phân loại “Rau – Quả”.

* Cách chơi:

– Cô trò chuyện: “Các con thích ăn loại rau, quả nào nhất?”

– Cho trẻ quan sát và gọi tên từng loại rau, quả.

– Hướng dẫn trẻ phân loại: rau ăn lá, củ, quả.

– Trẻ chơi trò “Ai nhanh hơn”: lấy rau, quả và đặt đúng nhóm.

– Cô khuyến khích trẻ chia sẻ: “Con thích ăn gì để cơ thể khỏe mạnh?”

= Cùng hát bài “Quả gì” để kết thúc hoạt động.

Tuần 2: Bé cùng cô chăm sóc tư­ới cây giúp cô chú công nhân.

* Mục đích:

– Trẻ biết cây cần nước, ánh sáng để sống và lớn lên.

– Biết cách tưới nước, lau lá, nhổ cỏ cho cây.

– Hình thành thói quen chăm sóc và yêu quý cây xanh.

– Phát triển kỹ năng hợp tác, thao tác khéo léo.

* Chuẩn bị:

– Một số chậu cây, cây rau nhỏ (rau mồng tơi, hành, cây lưỡi hổ…).

– Bình tưới mini, khăn lau, bay nhổ cỏ, ca nước.

* Cách chơi

– Cô trò chuyện: “Nếu cây không được tưới nước thì chuyện gì xảy ra?”

– Hướng dẫn trẻ lau lá, tưới nước nhẹ tay.

– Chia nhóm nhỏ: nhóm lau lá, nhóm tưới, nhóm nhổ cỏ.

– Cô cùng trẻ quan sát sự thay đổi của cây sau vài ngày.

– Nhận xét: nhóm nào chăm cây tốt, cây xanh đẹp hơn.

Tuần 3:

Bé cùng cô chăm sóc cây rau, tư­ới cây giúp bác nông dân.   

* Mục đích:

– Trẻ biết cây cần nước, ánh sáng để sống và lớn lên.

– Biết cách tưới nước, lau lá, nhổ cỏ cho cây.

– Hình thành thói quen chăm sóc và yêu quý cây xanh.

– Phát triển kỹ năng hợp tác, thao tác khéo léo.

* Chuẩn bị:

– Một số chậu cây, cây rau nhỏ (rau mồng tơi, hành, cây lưỡi hổ…).

– Bình tưới mini, khăn lau, bay nhổ cỏ, ca nước.

* Cách chơi

– Cô trò chuyện: “Nếu cây không được tưới nước thì chuyện gì xảy ra?”

– Hướng dẫn trẻ lau lá, tưới nước nhẹ tay.

– Chia nhóm nhỏ: nhóm lau lá, nhóm tưới, nhóm nhổ cỏ.

– Cô cùng trẻ quan sát sự thay đổi của cây sau vài ngày.

– Nhận xét: nhóm nào chăm cây tốt, cây xanh đẹp hơn.

Tuần 4: Bé cùng cô chăm sóc cây rau, cây cảnh trong lớp

* Mục đích:

– Trẻ biết cây cần nước, ánh sáng để sống và lớn lên.

– Biết cách tưới nước, lau lá, nhổ cỏ cho cây.

– Hình thành thói quen chăm sóc và yêu quý cây xanh.

– Phát triển kỹ năng hợp tác, thao tác khéo léo.

* Chuẩn bị:

– Một số chậu cây, cây rau nhỏ (rau mồng tơi, hành, cây lưỡi hổ…).

– Bình tưới mini, khăn lau, bay nhổ cỏ, ca nước.

* Cách chơi

– Cô trò chuyện: “Nếu cây không được tưới nước thì chuyện gì xảy ra?”

– Hướng dẫn trẻ lau lá, tưới nước nhẹ tay.

– Chia nhóm nhỏ: nhóm lau lá, nhóm tưới, nhóm nhổ cỏ.

– Cô cùng trẻ quan sát sự thay đổi của cây sau vài ngày.

– Nhận xét: nhóm nào chăm cây tốt, cây xanh đẹp hơn.

Tuần 5: Bé trồng cây con chăm sóc tưới cây giúp chú bộ đội.­         

– Cô luôn bao quát trẻ chơi an toàn, hướng dẫn trẻ khi cần xử lí các tình huống xảy ra.

* Mục đích:

– Trẻ hiểu được cây mọc lên từ hạt và lớn dần nhờ chăm sóc.

– Biết cách gieo hạt, tưới nước, quan sát cây lớn lên.

– Rèn tính kiên trì, cẩn thận, yêu thiên nhiên và lao động.

– Phát triển kỹ năng quan sát, ngôn ngữ và biểu tượng về sự sinh trưởng.

* Chuẩn bị:

-Hạt giống dễ nảy mầm (đậu xanh, rau mồng tơi, hoa mười giờ…).

– Cốc nhựa, chậu nhỏ, đất tơi, bình tưới, bảng theo dõi “Cây của bé”.

* Cách chơi

– Cô giới thiệu hạt giống và trò chuyện: “Cây mọc lên từ đâu nhỉ?”

– Hướng dẫn trẻ xúc đất, gieo hạt, tưới nước.

– Trẻ dán thẻ tên “Cây của con” lên chậu cây mình trồng.

– Mỗi ngày trẻ quan sát, tưới nước, nói về sự thay đổi của cây.

– Cô chụp ảnh quá trình phát triển của cây để làm bảng “Cây của bé lớn lên mỗi ngày”

6. Các bước tiến trình của chơi hoạt động góc:

a. Mục đích – yêu cầu:

+ Kiến thức:

– Giúp trẻ khám phá biết công việc của cô giáo, biết ngày 20/11 là ngày hội của cô giáo kính yêu, biết đọc thơ, kể chuyện, hát múa thật hay để chúc mừng cô nhân ngày lễ đó.

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi. – Giúp trẻ khám phá, kể tên về một số nghề, nhận biết các đồ dùng, dụng cụ của một số nghề.

– Thông qua trò chơi cô trò chuyện, trẻ biết yêu th­ương quý mến mọi người làm các nghề trong xã hội, biết giữ gìn, yêu qúi các sản phẩm của các nghề.

– Trẻ biết ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi

– Nhận biết được các công việc hàng ngày của cô giáo trong trường: Như công việc của cô giáo, bác bảo vệ, cô dinh dưỡng.

– Nhận biết và thể hiện được tình cảm yêu thương, gắn bó giữa các cô, các bác trong trường qua các trò chơi, hoạt động góc.

+ Kỹ năng:

– Rèn và phát triển khả năng giao tiếp, tư duy, ngôn ngữ, ghi nhớ cho trẻ.

– Kĩ năng giao tiếp, ứng sử đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi.

– Kĩ năng vẽ, nặn, tô màu…

– Rèn cho trẻ khả năng tưởng tượng, óc sáng tạo của trẻ khi đóng vai.

– Trẻ biết sắp xếp, cất lấy đồ chơi ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi.

– Khi chơi xong biết cất lấy đúng nơi quy định.

+ Thái độ:

– Trẻ hứng thú, tích cực tham gia các góc chơi.

– Kĩ năng giao tiếp, ứng xử đúng đắn và thể hiện tốt các vai chơi, kĩ năng vẽ, nặn, tô màu…

– Trẻ biết sắp xếp, cất lấy đồ chơi ngăn nắp gọn gàng, có ý thức và mạnh dạn khi tham gia chơi, khi chơi xong biết cất lấy đúng nơi quy định.

– Biết yêu quý trường lớp, biết giúp đỡ cô giáo, các bạn trong trường, lớp…

b. Chuẩn bị.

+ Đồ dùng của cô:

 Cây xanh, cỏ, hàng rào, các loại đồ chơi về cô giáo, lớp học đủ cho trẻ chơi.

– Giấy, màu, hồ dán, kéo. Cây xanh, ca cốc, nư­ớc…

– Tranh ảnh vẽ về cô giáo, lớp học. Cây xanh, cỏ, hàng rào.

Một số đồ chơi xây dựng.

– Búp bê, đồ chơi bán hàng, đồ chơi bác sĩ…

– Cây xanh, ca cốc, nư­ớc..

– Cây xanh, cỏ, hàng rào. Một số đồ chơi xây dựng

+ Đồ dùng, đồ chơi:

– Góc phân vai: Sách, bút sáp màu, bút chì xoong nồi, bát, chén, tạp dề. Cô giáo cửa hàng bán các loại đồ dùng đồ chơi phục vụ lớp học, ngày hội đến trường của bé.

– Góc xây dựng: Gạch, khối gỗ, nút xếp hình, cây xanh, cây hoa, rau, hàng rào, xe, vật liệu mô phỏng trường lớp mầm non…

– Góc nghệ thuật: Giấy, màu sáp, kéo, hồ dán, khung ảnh, hoa giấy.

– Góc học tập: Tranh ảnh về cô giáo, các bạn, tranh trường lớp mầm non…

– Góc thiên nhiên: Các loại cây xanh, cây hoa, bình tưới, khăn lau lá, xô chậu…

+ Đồ dùng của trẻ:

– Trang phục gọn gàng, có thể vai cô giáo, các bạn…

– Được gợi ý phân vai chơi về các góc chơi yêu thích.

– Chuẩn bị tinh thần hứng thú sẵn sàng tham gia các góc chơi yêu thích.

c. Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú.

– Hôm nay cô thấy với lớp mình cô thấy con nào  cũng ngoan và xinh tươi đấy.

– Để không khí được vui hơn cô con mình cùng nhau hát bài hát“Cô và Mẹ” nhé!

Cô cùng trẻ trò truyện.

+ Các con vừa hát bài hát gì?

+ Nội dung bài hát ca ngợi về ai?

+ Trong trường mầm non có những ai?

+ Cô giáo là người thế nào, làm gì?

+ Các bạn thế nào với cô giáo?

– Trong trường mầm non có rất nhiều các cô giáo, các bạn, các cô dinh dưỡng, các bác, ông bảo vệ. Hôm nay cô và các con cùng chơi ở các góc về chủ đề “Ngày hội đến trường, lớp học của bé…”, để xem ai là tài giỏi, ai là người biết yêu thương trường lớp, và giúp đỡ cô giáo và các bạn trong trường lớp nhá?

Hoạt động 2: Thỏa thuận trước khi chơi.

– Cô giới thiệu các góc, nội dung chơi và gợi ý cách chơi:

+Góc phân vai: Cửa hàng bán các loại đồ chơi, nấu ăn…

– Trẻ đóng vai cô giáo, các bạn bán các loại đồ dùng đồ chơi phục vụ cho lớp học, đồ chơi về ngày hội của cô giáo, nấu các món ăn ở trường mầm non…

+ Góc xây dựng:  Xây dựng trường Mầm non, xây sân khấu tổ chức ngày hội ngày hội của cô giáo….

– Dùng khối gỗ, tranh ảnh, nút xếp hình để xây trường mầm non, có cổng ra vào, hàng rào bao quanh, các loại đồ chơi trong sân trường, trồng các loại cây…do trẻ tự làm.

+ Góc nghệ thuật: Tô, vẽ tranh cô giáo,tô, vẽ bông hoa đẹp tặng cô màu hoa.

–  Làm thiệp, dán hoa, xâu hoa tặng cô nhân ngày 20/11.

+Góc học tập: Trẻ tô, vẽ tranh, xem sách truyện về trường lớp, của bé….

+ Góc thiên nhiên: Chăm sóc khu vườn nhỏ của trường, lớp.

– Làm cỏ, bắt sâu trồng cây, tưới cây, lau lá, trang trí chậu cây…

– Trẻ chọn và hứng thú về các góc chơi yêu thích của trẻ.

– Trẻ chơi ở các góc.

+ Cô bao quát, gợi ý,nhập vai, các tình huống khi chơi, giúp trẻ chơi hiệu quả…

– Góc phân vai:

+ Cô đóng vai “Cô giáo dạy học, bán đồ dùng dạy học” trẻ lễ phép giao tiếp với cô và các bạn trong lớp…

+ Trẻ chọn đồ dùng mua, giả tiền…

– Góc nghệ thuật: Tô, vẽ trường lớp mẫu giáo, đường đến trường.

+ Trẻ vẽ hoặc dán tranh ảnh về “cô giáo”.

+ Cô gợi ý: “Con thích vẽ gì? Trong thangs11 có ngày lễ trọng đại gì? Ngày 21/11 ngày họi của ai? Con làm gì để tặng cô…

+ Cho trẻ giới thiệu về sản phẩm…

Góc xây dựng:

+ Trẻ cùng nhau “ Xây dựng trường Mầm non, xây sân khấu tổ chức ngày lễ hội cô giáo…

+ Cô gợi ý giúp trẻ xây cổng ra vào, hàng rào bao quanh, các loại đồ chơi trong sân trường, trồng các loại cây, hoa…

Góc học tập: Trẻ tô màu tranh, xem sách truyện trường lớp, tết TT….

+ Trẻ tô màu, xé, dán,… bức tranh về trường lớp.

+ Trẻ xem tranh và giới thiệu, kể về sản phẩm của mình tạo ra.

Góc  thiên nhiên:

+ Trẻ nhổ cỏ, bắt sâu, lau lá, tưới cây, giới thiệu, kể về cây trồng của mình…

+ Cô khuyến khích trẻ..

. + Quá trình chơi: Cô hướng dẫn bao quát, gợi ý, nhập vai, sử lý các tình huống khi chơi, giúp trẻ chơi hiệu quả…

Hoạt động 3: Nhận xét, kết thúc chơi. Nhận xét sau buổi chơi.

– Cô nhận xét góc thiên nhiên => Góc học tập => Góc phân vai => góc xây dựng => Nghệ thuật.

– Trẻ giới thiệu, kể lại góc chơi của mình.

– Sau đó trẻ mang những món quà tự tay trẻ làm ra để mang đến tặng cô giáo.

– Trẻ giới thiệu, kể lại góc chơi của mình.

– Cô nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi đoàn kết, sáng tạo.

– Cô cho trẻ hát múa bài“Cô giáo em”. Kết thúc.

 
 

 

 

 

 

Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh

– Cô hướng dẫn trẻ kê bàn ăn.

– Cô hướng dẩn trẻ rửa tay sạch bằng xà phòng, rửa mặt khi mặt bẩn, đeo yếm trước khi ăn cơm.

– Cô chia cơm, tổ trưởng bưng cơm chia cho tổ của mình. Khi ăn trẻ biết mời cô, mời bạn.

– Cô động viên trẻ ăn từ tốn, gọn gàng, ăn ngon miệng, ăn hết xuất, biết nhặt cơm rơi bỏ vào đĩa và lau tay vào khăn ẩm. Hướng dẫn trẻ ăn xong để bát, thìa đúng nơi quy định.

– Cô chuẩn bị khăn sạch trẻ lau miệng sau khi ăn và có đủ nước cho trẻ uống.

– Cô chuẩn bị kê sạp, chải chiếu cho trẻ ngủ.

– Cô bao quát tốt khi trẻ ngủ, quan tâm tới tư thế ngủ cho trẻ.

– Cho trẻ vệ sinh sau khi ngủ dậy.

– Chuẩn bị giờ ăn chiều cho trẻ

 
Hoạt động chiều Thứ 2 Trò

chuyện:  ngày hội của cô giáo

– Trò chơi: Thi ai nhanh?

Trò chuyện  bé biết gì về nghề bác sỹ Trò chuyện “Sau này con muốn làm nghề gì?” Trò chuyện

Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân: rửa tay, lau mặt đúng cách.

Trò chuyện: “Sau này con muốn làm nghề gì?”    
Thứ 3  Chơi vận động: chuyền bóng.  Rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân: rửa tay, lau mặt đúng cách.  Kỹ năng: nghe  đoán âm thanh quen thuộc.
– Chơi “Nghe tiếng đoán vật”..
 Rèn kỹ năng sống, giao tiếp, rèn lễ giáo cho trẻ.

 

 Ôn các bài thơ về chủ đề Gia đình

– Trò chơi: “Tìm đúng nhà”.

   
Thứ4 – Hoạt động :  Trang trí áo dài cô giáo – Hoạt động:   vẽ đồ dung của bác nông dân – Hoạt động:

 Bé khéo tay- Làm mũ nghề nghiệp

 

– Hoạt động:

Vẽ  tô màu tranh bác sỹ

– Hoạt động:  Nặn bánh, nặn món ăn    
Thứ5 – Thực hiện vào vở Bài tập làm quen chữ cái.u,ư – Thực hiện vào vở  Làm quen Toán: bài so sánh số lượng trong phạm vi 4  – Biểu diễn thời trang nghề nghiệp – trình diễn trang phục các nghề Cả lớp – Thực hiện vào vở Bài tập làm quen với toán cao thấp – Biểu diễn thời trang nghề nghiệp – trình diễn trang phục các nghề Cả lớp    
Thứ6 – Nêu gương cuối tuần –  Nêu gương cuối tuần – Nêu gương cuối tuần.  -Nêu gương cuối tuần Tổng kết các nội dung của chủ đề.